vanban.org

Bản án 112/2024/HSST — Hình sự

TAND huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La Tuyên án 23/05/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tội danh và hình phạt:

Tuyên bố bị cáo Vừ A L phạm tội: Tàng trữ trái phép chất ma t y Xử phạt bị cáo Vừ A L 24 ( ai m ơi t ) tháng tù Th i hạn tù t nh từ ngày 16/01/2024. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Vừ A L - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Về tội danh và hình phạt:
  • Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 51 Bộ luật hình sự Tuyên bố; Điều 249 Bộ luật hình sự Tuyên bố
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 112/2024/HSST
Ngày: 23/5/2024

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông

ng Ti n ải

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Thào A Páo.

Bà ý Thị Vinh.

- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Mai - Th ký Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu tham gia phiên toà: Ông L A Thống - Kiểm sát viên

Ngày 23/5/2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuận Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 112/2024/TLST-HS ngày 06/5/2024 theo Quy t định đ a vụ án ra xét xử số: 108/2024/QĐXXST-HS ngày 10/5/2024 đối với bị cáo:

Vừ A L; Tên gọi khác: Không; Sinh năm: 1994 tại xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a; Nơi c tr : Bản C, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a; Nghề nghiệp: Trồng trọt; Trình độ học vấn: Không bi t chữ; Dân tộc: Mông; iới t nh: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Vừ A S (Đã ch t) và bà: Vì Thị D, sinh năm: 1966; Bị cáo có vợ: L Thị C, sinh năm: 1996 và 01 con 08 tuổi; Tiền án: Không; Tiền sự: Không; Nhân thân: Năm 2015 bị Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu xử phạt 09 tháng tù về tội: Trộm cắp tài sản Năm 2017 bị Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu xử phạt 09 tháng tù về tội: Trộm cắp tài sản ( Đều đã xóa an t ch); Bị cáo bắt, tạm giữ, tạm giam từ ngày 16/01/2024 cho đ n nay, có mặt

Người phiên dịch cho bị cáo Vừ A L: Anh Thào A S- Phó b th Đoàn TNCS ồ Ch Minh huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a, có mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:

ồi 23 gi 30 phút, ngày 16/01/2024 Công an xã C, huyện Thuận Châu làm nhiệm vụ tại khu vực bản C, xã C, huyện Thuận Châu phát hiện bắt quả tang Vừ A L có hành vi tàng trữ trái phép chất ma t y nhằm mục đ ch sử dụng. Vật chứng thu giữ gồm: Một gói nilon màu xanh bên trong có chứa một t chất cục bột màu trắng hồng nghi là Heroine và ma t y tổng hợp trộn lẫn (L khai nhận là Heroine và ma túy tổng hợp trộn lẫn).

Ngày 17/01/2024 Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a đã ti n hành bóc mở niêm phong cân tịnh số chất bột cục màu trắng hồng thu giữ của Vừ A L khối l ợng 0,30 gam, tr ch r t toàn bộ 0,30 gam (ký hiệu L1) gửi giám định chất và loại ma t y. Đồng th i ra Quy t định số: 52/QĐ-HS-KTMT tr ng cầu phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn a giám định chất và loại ma t y

Tại K t luận giám định số: 396/KL-KTHS ngày 22/01/2024 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn a, k t luận: “ Mẫu gửi giám định ký hiệu L1 là ma túy loại Heroine có tên khoa học là Diacentymorphine và loại Methamphetamine, khối l ợng của mẫu gửi giám định là 0,30 gam. Mẫu gửi giám định đã sử dụng h t trong quá trình giám định”.

Tại Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu, Vừ A L đã khai nhận hành vi phạm tội của mình nh sau:

Khoảng 14 gi 00 ph t, ngày 16/01/2024 Vừ A L đi bộ từ nhà bản C, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a đi bản N, xã M, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a để tìm mua ma t y sử dụng Khi đi đ n đây L gặp và hỏi mua của ng i đàn ông dân tộc Thái ( L không bi t, tên, tuổi, địa chỉ) mua đ ợc một ít chất cục bột màu trắng hồng là eroine và hồng phi n trộn lẫn đ ợc gói bằng nilon màu hồng với giá 200.000 đồng. Sau khi mua đ ợc ma t y L cất vào t i áo đằng tr ớc bên phải đang mặc rồi đi bộ về nhà Khi Vừ A L đi đ n khu vực bản C, xã C, huyện Thuận Châu thì bị Tổ công tác Công an xã C, huyện Thuận Châu yêu cầu kiểm tra ma t y, quá trình kiểm tra Tổ công tác đã phát hiện và thu giữ vật chứng nh đã nêu trên Tổ công tác đã đ a Vừ A L về trụ sở UBND xã C, huyện Thuận Châu lập biên bản bắt ng i có hành vi phạm tội quả tang Sau đó, Tổ công tác dẫn giải Vừ A L về Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu xử lý theo quy định của pháp luật

Tại bản cáo trạng số: 67/CT-VKS-TC ngày 06/5/2024 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu đã truy tố Vừ A L về tội tàng trữ trái phép chất ma túy theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.

Tại Cơ quan điều tra cũng nh tại phiên toà hôm nay Vừ A L đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình đ ng nh nội dung bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu đã truy tố và thừa nhận bản cáo trạng truy tố bị cáo Vừ A L về tội Tàng trữ trái phép chất ma t y là đ ng ng i, đ ng tội

Trong phần tranh luận, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu giữ quyền công tố tại phiên toà trình bày l i luận tội, sau khi phân t ch đánh giá t nh chất, mức độ hành vi phạm tội, nhân thân của bị cáo, cũng nh qua xem xét các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo đã đề nghị ội đồng xét xử:

Tuyên bố Vừ A L phạm tội Tàng trữ trái phép chất ma t y

Áp dụng điểm i khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51Bộ luật hình sự:

Xử phạt bị cáo Vừ A L từ 20 đ n 24 tháng tù. Th i hạn tù t nh từ ngày 16/01/2024.

Không áp dụng hình phạt bổ sung (phạt tiền) đối với bị cáo

Về vật chứng vụ án: Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, điểm c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự tuyên tịch thu tiêu hủy: Một phong bì niêm phong có viền màu xanh, đỏ bên trong có: 01 mảnh nilon màu xanh + 01 vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu.

Án phí: Áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Miễn toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm cho bị cáo.

Ý ki n của bị cáo Vừ A L: Nhất tr nh l i luận tội của đại diện Viện kiểm sát, trong l i nói sau cùng của bị cáo thừa nhận hành vi phạm tội, đề nghị ội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt chính cho bị cáo, xin miễn hình phạt bổ sung và xin miễn án ph .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đ ợc tranh tụng tại phiên tòa, ội đồng xét xử nhận định nh sau:

Về hành vi, quy t định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đ ng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự, thực hiện đ ng thủ tục tố tụng Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo không có ý ki n khi u nại về hành vi, quy t định của Cơ quan ti n hành tố tụng, ng i ti n hành tố tụng

Về hành vi phạm tội của bị cáo Vừ A L nhận thấy: Ngày 16/01/2024 tại khu vực bản C, xã C, huyện Thuận Châu Vừ A L đã có hành vi tàng trữ trái phép chất ma t y 0,30 gam loại eroine, có tên khoa học là Diacetylmorphine và loại Methamphetamine nhằm mục đ ch để sử dụng cho bản thân bị cáo thì bị phát hiện, bắt quả tang

Tại phiên tòa bị cáo giữ nguyên l i khai tại cơ quan điều tra, không bổ sung thêm nội dung gì làm thay đổi nội dung của vụ án, bị cáo hoàn toàn nhất tr với hành vi phạm tội nh quy t định truy tố của Viện kiểm sát i khai của bị cáo phù hợp với:

i khai của bị cáo tại cơ quan điều tra, phù hợp với k t quả điều tra, Biên bản bắt ng i phạm tội quả tang; Biên bản niêm phong vật chứng; Biên bản mở niêm phong kiểm tra vật chứng và niêm phong lại; Biên bản bóc mở niêm phong, cân tịnh vật chứng lấy mẫu gửi giám định và niêm phong; K t luận giám định của Phòng Kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Sơn La.

Từ các căn cứ trên có đủ cơ sở k t luận hành vi cất giữ trái phép 0,30 gam loại eroine, có tên khoa học là Diacetylmorphine và loại Methamphetamine với mục đ ch để sử dụng của Vừ A L đã phạm vào tội Tàng trữ trái phép chất ma t y quy định tại điểm i khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.

ành vi phạm tội của bị cáo thuộc tr ng hợp nghiêm trọng và nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đ n ch nh sách độc quyền quản lý của Nhà n ớc về chất ma t y, gây mất trật tự an ninh xã hội tại địa ph ơng Do đó cần có mức hình phạt t ơng xứng nhằm răn đe giáo dục đối với bị cáo, trên cơ sở xem xét các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ, nhân thân của bị cáo

Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không có tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự.

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải là tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Bị cáo là ng i dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh t - xã hội đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền n i, trình độ văn hóa không bi t chữ, trình độ hiểu bi t pháp luật hạn ch là những tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo đ ợc quy định tại điểm khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự

Về nhân thân: Bị cáo có 02 tiền án (đã xóa án t ch) là nhân thân xấu.

Về hình phạt bổ sung (phạt tiền): Bị cáo là hộ nghèo, không có tài sản riêng, không có khả năng thi hành nên ội đồng xét xử không áp dụng hình phạt bổ sung quy định tại khoản 5 Điều 249 Bộ luật hình sự đối với bị cáo.

Về nguồn gốc số ma túy: Bị cáo Vừ A L khai nhận mua của một ng i đàn ông dân tộc Thái tại bản N, xã M, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a với giá 200.000 đồng vào ngày 16/01/2024 nh ng do L không bi t họ tên, tuổi và địa chỉ c tr của ng i đàn ông này, chỉ có l i khai duy nhất của L do vậy cơ quan điều tra không có đủ căn cứ điều tra, xử lý.

Vật chứng vụ án: Đối với một phong bì niêm phong có viền màu xanh, đỏ bên trong có: 01 mảnh nilon màu xanh+ 01 vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu là công cụ phạm tội, không có giá trị sử dụng do đó cần tịch thu tiêu hủy theo điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, điểm c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự.

Về án ph : Bị cáo là hộ nghèo, là ng i dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh t - xã hội đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Miễn toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm cho bị cáo.

Bị cáo có quyền kháng cáo theo quy định tại các Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về tội danh và hình phạt:

Căn cứ vào điểm i khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51Bộ luật hình sự

Tuyên bố bị cáo Vừ A L phạm tội: Tàng trữ trái phép chất ma t y

Xử phạt bị cáo Vừ A L 24 ( ai m ơi t ) tháng tù Th i hạn tù t nh từ ngày 16/01/2024.

Không áp dụng hình phạt bổ sung (Phạt tiền) đối với bị cáo.

2. Về vật chứng vụ án: Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, điểm c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự: Tuyên tịch thu tiêu hủy: Một phong bì niêm phong, có viền màu xanh đỏ, mặt tr ớc ghi: Vật chứng nhập kho vụ Vừ A L - Tàng trữ trái phép chất ma t y, bắt ngày 16/01/2024. Mặt sau phong bì, dán giấy niêm phong của Công an tỉnh Sơn a số: 067068 đè lên các mép dán của phong bì và trên giấy niêm phong có đầy đủ chữ ký, họ tên của các thành phần tham gia niêm phong, điểm chỉ ngón trỏ tay phải của ng i bị bắt và 02 hình dấu đỏ của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu. Bên trong có: 01 mảnh nilon màu xanh + 01 vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu.

(Theo Biên bản giao nhận vật chứng ngày 22/4/2024 giữa Cơ quan cảnh sát điều tra - Công an huyện Thuận Châu và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu)

3. Về án phí: Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Miễn toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm cho bị cáo.

4. Về quyền kháng cáo: Căn cứ vào Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự : Bị cáo đ ợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ