- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Tuấn V phạm tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm - phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (điều 175 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của…"
- Tòa quyết gì? C n c vào các Điều 106, 136, 260, 331, 333 của Bộ luật Tố t ng hình sự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 112/2024/HS-ST Ngày: 13-6-2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thế Vọng.
Các Hội thẩm nhân dân:Ông Nguyễn Minh Quang;
Ông Huỳnh Tiến Quang.
- Thư ký phiên tòa: Bà Tr n Th C m Th - Th ký T a án nhân dân thành phố Thủ D u Một, tỉnh Bình D ng.
- i i n i n ki m s t nh n n thành ph Th ầu ột tham gia phiên tòa: Bà Tr ng Th Tuyết - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 6 n m 2024, t i tr s T a án nhân dân thành phố Thủ D u Một, tỉnh Bình D ng, T a án nhân dân thành phố Thủ D u Một xét xử s th m công khai v án hình sự s th m th lý số 16/2024/TLST-HS ngày 24 tháng 01 n m 2024, theo Quyết đ nh đ a v án ra xét xử số 27/2024/QĐXXST-HS ngày 07 tháng 02 n m 2024, Quyết đ nh hoãn phiên t a số 42/HSST-QĐ ngày 23 tháng 02 n m 2024, Quyết đ nh hoãn phiên t a số 48/HSST-QĐ ngày 22 tháng 3 n m 2024, Quyết đ nh hoãn phiên t a số 70/HSST-QĐ ngày 19 tháng 4 n m 2024, Quyết đ nh hoãn phiên t a số 104/HSST-QĐ ngày 17 tháng 5 n m 2024, đối với b cáo:
Họ và tên: Lê Tuấn V, sinh n m 1995, t i Thành phố H Ch Minh; n i đ ng ký hộ kh u th ng tr : Làng S, Số F, đ ng Q, Tổ A, Khu phố A, Ph ng A, quận G, Thành phố H Ch Minh; nghề nghiệp: Công nhân; trình độ học vấn: 9/12; dân tộc: Kinh; giới t nh: Nam; tôn giáo: Không; quốc t ch: Việt Nam; con ông không r và bà Lê Th Tuyết V1; b cáo ch a có v , con; tiền án, tiền sự, nhân thân: Không. B cáo b t m gi ngày 01/8/2023, sau đó chuyển sang t m giam cho đến nay, có m t.
- Bị hại: Ch Hàng Ngọc Đ, sinh n m 1985; n i đ ng ký th ng tr : Ấp K, xã K, huyện C, tỉnh An Giang; có đ n đề ngh xét xử vắng m t.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Anh Lê V n Đ1, sinh n m 1992; n i đ ng ký th ng tr : Thôn A, xã C, huyện E, tỉnh Đắk Lắk; t m tr : Ô H3, đ ng D, Khu phố D, ph ng H, thành phố T, tỉnh Bình D ng, có m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Qua các tài liệu có trong h s v án và quá trình xét hỏi t i phiên t a, nội dung v án đ c tóm tắt nh sau:
Lê Tuấn V và ch Hàng Ngọc Đ, sinh n m 1985, c tr t i ấp K, xã K, huyện C, tỉnh An Giang có mối quan hệ tình cảm và sống chung nh v ch ng t i ph ng trọ do ch Đ thuê, đ a chỉ t i Số T, Đ ng D, Khu phố D, ph ng H, thành phố T, tỉnh Bình D ng.
Khoảng 05 gi 30 ph t ngày 08/5/2023, Lê Tuấn V điều khiển xe mô tô nhãn hiệu Honda Vario, màu xanh-đen, biển số 67D2-161.09 xe của ch Hàng Ngọc Đ ch ch Đ đến công ty đi làm và khi đến công ty thì ch Đ phát hiện đã bỏ quên điện tho i di động ph ng trọ nên kêu V quay về lấy r i gửi cổng bảo vệ của công ty cho ch Đ; V đ ng ý. Tuy nhiên, khi về đến ph ng trọ thì V nảy sinh ý đ nh lấy nh ng tài sản cá nhân của ch Đ trong ph ng trọ đem bán lấy tiền tiêu xài. Thực hiện ý đ nh trên, khoảng 08 gi 30 ph t cùng ngày 08/5/2023, V đến cửa hàng Đ2, đ a chỉ t i Đ ng D, Khu phố D, ph ng H, thành phố T, tỉnh Bình D ng, do anh Lê V n Đ1, sinh n m 1992, th ng tr t i Thôn A, xã C, huyện E, tỉnh Đắk Lắk làm chủ và hỏi anh Đ1 có mua tủ l nh, máy l nh, máy gi t c không vì V không có nhu c u sử d ng n a; anh Đ i đ ng ý mua nên V d n anh Đ1 đến ph ng trọ của ch Đ và bán cho anh Đ i số tài sản, g m: 01 máy l nh hiệu TCL, 01 máy gi t cửa ngang hiệu S, 01 máy gi t hiệu Panasonic, 01 tủ l nh hiệu LG, 01 qu t điều hoà với tổng số tiền là 8.000.000 tám triệu đ ng. Trong số tài sản trên có 01 máy gi t cửa ngang hiệu Samsung là của ch Đ. Tiếp đó, V lấy 01 điện tho i di động nhãn hiệu Iphone 11 Promax, màu vàng, dung l ng 256GB của ch Đ trong ph ng r i điều khiển xe mô tô nhãn hiệu Honda Vario, màu xanh-đen, biển số 67D2-161.09 của ch Đ bỏ trốn đi sống lang thang nhiều n i không cố đ nh và tắt điện tho i để ch Đ không liên hệ đ c. Đến ngày 13/5/2023, khi V đang quận G và hết tiền tiêu xài nên V đã đem xe mô tô biển số 67D2-161.09 bán cho một ng i đàn ông hiện ch a r họ, tên và đ a chỉ c tr c thể với giá 23.000.000 hai m i ba triệu đ ng, c n điện tho i di động nhãn hiệu Iphone 11 Promax, màu vàng, dung l ng 256GB thì V gi l i để sử d ng.
Đối với ch Hàng Ngọc Đ, sau khi đi làm về phát hiện sự việc nên gọi điện cho Lê Tuấn V nhiều l n nh ng không đ c. Đến ngày 24/7/2023, ch Đ đã đến Công an ph ng H để trình báo sự việc. Ngày 27/7/2023, Công an ph ng H đã chuyển h s v việc đến C quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố T giải quyết theo th m quyền. Đến ngày 01/8/2023, Lê Tuấn V đến C quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố T, tỉnh Bình D ng xin đ u th , khai nhận hành vi ph m tội, đ ng th i giao nộp 01 điện tho i di động nhãn hiệu Iphone 11 Promax, màu vàng, dung l ng 256GB mà V đã chiếm đo t của ch Đ tr ớc đó.
C n c Bản kết luận đ nh giá tài sản số 236 ngày 02/8/2023 của Hội đ ng đ nh giá tài sản th ng xuyên trong tố t ng hình sự thành phố T kết luận:
- 01 một điện tho i di động nhãn hiệu Iphone 11 Promax, màu vàng, dung l ng 256GB, tr giá 8.500.000 tám triệu, n m tr m nghìn đ ng.
- 01 một xe mô tô nhãn hiệu Honda Vario, màu xanh - đen, biển số 67D2-161.09, tr giá 36.000.000 ba m i sáu triệu đ ng.
- 01 một máy gi t cửa ngang hiệu S, tr giá 6.000.000 sáu triệu đ ng.
Tổng tr giá tài sản Lê Tuấn V chiếm đo t của ch Hàng Ngọc Đ là 50.500.000 n m m i triệu, n m tr m nghìn đ ng.
Đối với 01 điện tho i di động nhãn hiệu Iphone 11 Promax, màu vàng, dung l ng 256GB của ch Hàng Ngọc Đ: Ngày 11/8/2023, C quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Thủ D u M đã giao trả điện tho i trên cho ch Đ. Hiện ch Đ yêu c u Lê Tuấn V b i th ng cho ch Đ số tiền 75.000.000 bảy m i l m triệu đ ng. V ch a b i th ng số tiền trên cho ch Đ.
Đối với anh Lê V n Đ1, quá trình điều tra xác đ nh: Khi V bán 01 máy gi t cửa ngang hiệu Samsung của ch Đ cho anh Đ1 thì anh Đ1 không biết đây là tài sản V chiếm đo t của ch Đ. Sau khi mua máy gi t của V, anh Đ1 đã bán chiếc máy gi t trên cho một ng i nam hiện không r họ tên và đ a chỉ c tr nên không thu h i đ c. Do vậy, C quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố T không đề cập xử lý đối với anh Đ1.
Cáo tr ng số 225/CT-VKSTDM ngày 13/11/2023 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ D u Một truy tố b cáo Lê Tuấn V về tội “L m d ng t n nhiệm chiếm đo t tài sản” theo điểm c khoản 2 Điều 175 của Bộ luật Hình sự n m 2015 đ c sửa đổi, bổ sung n m 2017 .
T i phiên tòa,
- Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T trong ph n tranh luận, gi nguyên quyết đ nh truy tố b cáo, đ ng th i đề ngh Hội đ ng xét xử:
Về trách nhiệm hình sự: Tuyên bố b cáo Lê Tuấn V ph m tội “L m d ng t n nhiệm chiếm đo t tài sản”.
Về hình ph t: p d ng điểm c khoản 2 Điều 175; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 của Bộ luật Hình sự n m 2015 đ c sửa đổi, bổ sung n m 2017 , xử ph t b cáo Lê Tuấn V m c hình ph t từ 02 hai n m đến 02 hai n m 06 sáu tháng tù.
Về trách nhiệm dân sự và biện pháp t pháp: Đề ngh Hội đ ng xét xử giải quyết theo quy đ nh của pháp luật.
T i phiên t a, b cáo không có ý kiến tranh luận với đ i diện Viện Kiểm sát về tôi danh, khung hình ph t và m c hình ph t đã đề ngh . Trong nói l i sau cùng, b cáo nhận th c đ c hành vi vi ph m của mình, mong Hội đ ng xét xử xem xét giảm nhẹ hình ph t đối với b cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên c s nội dung v án, c n c vào các tài liệu trong h s đã đ c tranh t ng t i phiên t a, Hội đ ng xét xử nhận đ nh nh sau:
Về hành vi, quyết đ nh tố t ng của C quan điều tra Công an thành phố T, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố T, Kiểm sát viên trong quá trình kh i tố, điều tra, truy tố đã thực hiện đ ng về th m quyền, trình tự, thủ t c quy đ nh của Bộ luật Tố t ng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên t a, không ai có ý kiến ho c khiếu n i về hành vi, quyết đ nh của C quan tiến hành tố t ng, ng i tiến hành tố t ng. Do đó, quyết đ nh, hành vi tố t ng của C quan tiến hành tố t ng, ng i tiến hành tố t ng đã thực hiện đều h p pháp.
Về sự vắng m t của ng i tham gia tố t ng: T i phiên toà, vắng m t b h i ch Hàng Ngọc Đ, có đ n đề ngh xét xử vắng m t. Nhận thấy, ch Đ đã có l i khai trình bày ý kiến của mình trong quá trình điều tra nên việc vắng m t của ch Đ không làm ảnh h ng đến việc giải quyết v án. Do đó, c n c vào Điều 292 của Bộ luật Tố t ng hình sự, Hội đ ng xét xử quyết đ nh tiếp t c xét xử v án vắng m t ch Đ.
T i phiên t a, b cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi ph m tội; l i khai của b cáo phù h p với l i khai t i c quan điều tra, biên bản hỏi cung b can, biên bản lấy l i khai của b h i, cùng nh ng tài liệu ch ng c khác có trong h s v án, đủ c s kết luận: Khoảng 08 gi 30 ph t ngày 08 tháng 5 n m 2023, t i ph ng trọ đ a chỉ Số TH11.01, Đ ng D, Khu phố D, ph ng H, thành phố T, tỉnh Bình D ng, b cáo Lê Tuấn V đã l i d ng sự tin t ng của ch Hàng Ngọc Đ trong việc giao cho V trông coi, quản lý tài sản của ch Đ, đã thực hiện việc chiếm đo t 01 điện tho i di động nhãn hiệu Iphone 11 Promax, màu vàng, dung l ng 256GB, tr giá 8.500.000 tám triệu n m tr m nghìn đ ng; 01 xe mô tô nhãn hiệu Honda Vario, màu xanh-đen, biển số 67D2-161.09, tr giá 36.000.000 ba m i sáu triệu đ ng; 01 một máy gi t cửa ngang hiệu S, tr giá 6.000.000 sáu triệu đ ng của ch Đ. Tổng tr giá tài sản b cáo Lê Tuấn V chiếm đo t của ch Hàng Ngọc Đ là 50.500.000 n m m i triệu, n m tr m nghìn đ ng, sau đó b cáo V bỏ trốn. Do đó, hành vi mà b cáo Lê Tuấn V thực hiện đã đủ yếu tố cấu thành tội “L m d ng t n nhiệm chiếm đo t tài sản” đ c quy đ nh t i điểm c khoản 2 Điều 175 của Bộ luật Hình sự n m 2015 đ c sửa đổi, bổ sung n m 2017 . B cáo đủ n ng lực ch u trách nhiệm hình sự. Do vậy, Cáo tr ng của Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủ D u Một truy tố b cáo theo tội danh và điều khoản nh trên là có c n c , đ ng ng i, đ ng tội.
Hành vi mà b cáo thực hiện đã xâm ph m đến quyền s h u h p pháp về tài sản của công dân đ c pháp luật bảo vệ; gây mất trật tự, tr an t i đ a ph ng n i xảy ra v án. Về nhận th c, b cáo biết hành vi của mình là vi ph m pháp luật nh ng vì tham lam, muốn có tiền tiêu xài mà b cáo đã bất chấp sự trừng ph t của pháp luật, thực hiện hành vi ph m tội với l i cố ý trực tiếp. Do đó, để có tác d ng giáo d c b cáo có ý th c tuân theo pháp, c n có m c hình ph t nghiêm, t ng x ng với t nh chất, m c độ mà b cáo đã thực hiện; c n cách ly b cáo ra khỏi xã hội một th i gian để có tác d ng r n đe, giáo d c b cáo tr thành công dân có ch cho xã hội.
Tình tiết t ng n ng trách nhiệm hình sự: Không.
Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Trong quá trình điều tra c ng nh t i phiên toà, b cáo có thái độ thành kh n khai báo, tỏ ra n n n hối cải về hành vi ph m tội của mình; một ph n tài sản b cáo đã chiếm đo t đã đ c thu h i để trả l i cho b h i nên đây là nh ng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy đ nh t i điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự n m 2015 đ c sửa đổi, bổ sung n m 2017).
C n c vào các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, c n c vào nhân thân của b cáo, xét m c hình ph t mà đ i diện Viện kiểm sát đề ngh đối với b cáo là phù h p nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.
Về trách nhiệm dân sự: Quá trình giải quyết v án, b h i yêu c u b cáo b i th ng giá tr các tài sản của b h i mà b cáo đã chiếm đo t theo quy đ nh của pháp luật. Xét thấy, b cáo đã trả l i cho b h i 01 điện tho i di động; đối với 01 máy gi t tr giá 6.000.000 sáu triệu đ ng và 01 xe honda tr giá 36.000.000 ba m i sáu triệu đ ng, b cáo đã bán cho ng i khác, không thu h i đ c nên c n buộc b cáo trả cho b h i số tiền 42.000.000 bốn m i hai triệu đ ng theo quy đ nh t i Điều 106 của Bộ luật Tố t ng hình sự; Điều 48 của Bộ luật Hình sự n m 2015 đ c sửa đổi, bổ sung n m 2017 và các Điều 584, 585 và 589 của Bộ luật Dân sự.
Về biện pháp t pháp: Không.
n ph s th m: B cáo phải nộp theo quy đ nh pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- C n c vào các Điều 106, 136, 260, 331, 333 của Bộ luật Tố t ng hình sự;
- C n c điểm c khoản 2 Điều 175; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 và Điều 48 của Bộ luật Hình sự n m 2015 đ c sửa đổi, bổ sung n m 2017 ; các Điều 584, 585 và 589 của Bộ luật Dân sự;
- C n c Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng v Quốc Hội quy đ nh về m c thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử d ng án ph , lệ ph T a án.
1. Về trách nhiệm hình sự: Tuyên bố b cáo Lê Tuấn V ph m tội “L m d ng t n nhiệm chiếm đo t tài sản”.
2. Về hình ph t: Xử ph t b cáo Lê Tuấn V 02 hai n m tù, th i h n chấp hành hình ph t tù t nh từ ngày 01/8/2023.
3. Về trách nhiệm dân sự: Buộc b cáo Lê Tuấn V trả cho b h i H Để số tiền 42.000.000 bốn m i hai triệu đ ng.
4. Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật và ng i đ c thi hành án có đ n yêu c u thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho ng i đ c thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án c n phải ch u khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo m c lãi suất quy đ nh t i Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
5. Về biện pháp t pháp: Không.
6. Về án ph : Buộc b cáo nộp 200.000 hai tr m nghìn đ ng án ph hình sự s th m và 2.100.000 hai triệu, một tr m nghìn đ ng án ph dân sự s th m.
7. Tr ng h p Bản án đ c thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì ng i đ c thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c b c ỡng chế thi hành án theo quy đ nh t i các Điều 6,7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đ c thực hiện theo quy đ nh t i Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
8. B cáo và ng i có quyền l i, nghĩa v liên quan đến v án đ c quyền kháng cáo Bản án trong th i h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án; b h i đ c quyền kháng cáo Bản án trong th i h n 15 ngày kể từ ngày nhận đ c Bản án ho c ngày Bản án đ c niêm yết công khai theo quy đ nh./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình D ng; - VKSND tỉnh Bình D ng; - Công an tỉnh Bình D ng PV06 ; - S t pháp tỉnh Bình D ng; - VKSND thành phố Thủ D u Một; - Công an thành phố Thủ D u Một; - Chi c c THADS thành phố Thủ D u Một; - Ng i tham gia tố t ng; - L u: HS, T a. | TM. HỘI Đ NG X T X SƠ TH M TH M PHÁN - CHỦ T A PHI N TÒA Nguyễn Thế Vọng |