vanban.org

Bản án 112/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Tô Văn H.

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 01 quyển số 01 ngày 12/01/2005 do UBND xã Xã N, huyện Đ, TP Hà Nội cấp cho chị Nguyễn Thị N và anh Tô Văn H không còn hiệu lực pháp luật. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Tô Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
Số: 112/2023/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 48/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 N 2023 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh N 1986

Nơi cư trú: Thôn S, Xã N, huyện Đ, Hà Nội

Bị đơn: Anh Tô Văn H, sinh N 1984

Nơi cư trú: Thôn S, Xã N, huyện Đ, Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/3/2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Tô Văn H.

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 01 quyển số 01 ngày 12/01/2005 do UBND xã Xã N, huyện Đ, TP Hà Nội cấp cho chị Nguyễn Thị N và anh Tô Văn H không còn hiệu lực pháp luật.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Tô Văn H có 02 con chung là Tô Việt D, sinh ngày 18/11/2005; Tô Thị Nh, sinh ngày 10/3/2009. Ly hôn, chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nh, anh H trực tiếp nuôi dưỡng cháu D cho đến khi con chung thành niên hoặc khi có quyết định khác của tòa án. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị N và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.

Chị N, anh H đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị N và anh Tô Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Án phí công nhận thuận tình ly hôn: 150.000 đồng (Một trăm N mươi nghìn đồng), chị Nguyễn Thị N và anh Tô Văn H thỏa thuận để chị N chịu cả, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0006523 ngày 01/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ. Chị Nguyễn Thị N được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm N mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ