- Tranh chấp gì? án hình sự — "Phan Nguyên K cùng đồng bọn phạm tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy. - phạm tội mua bán trái phép chất ma túy (điều 251 Luật sửa đổi,…"
- Căn cứ chính? Điều 2 Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng Điều 65 của…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:112/2023/HSST Ngày 30-8-2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI, TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trà Thanh Tùng
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Song Trà
Bà Phan Thị Khánh Phượng
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Vân, là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Thu Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 8 năm 2023, tại Tòa án nhân dân thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 127/2023/TLST-HS, ngày 19/7/2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 206/2023/QĐXXST-HS ngày 02/8/2023 đối với các bị cáo:
1. Họ tên: PHAN NGUYÊN K, sinh ngày 11/12/1993 tại tỉnh Quảng Ngãi; nơi cư tr : Khu dân cư 7, thị trấn TX, huy n TB, tỉnh Quảng Ng i; nghề nghi p: Lái xe; trình độ văn hóa: 12/12; quốc tịch: Vi t Nam; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; con ông Phan Thanh Hùng (chết) và con bà Nguyễn Thị Bích Vân; vợ: Di p Thị Kiều My (sinh năm: 1992); có 03 ngư i con, lớn nhất sinh năm 2016, nh nhất sinh năm 2018; tiền án, tiền sự: Không, bị cáo bị áp dụng bi n pháp ngăn chặn “Cấm đi kh i nơi cư tr ” cho đến nay, có mặt tại phiên tòa.
2. Họ tên: BÀNH TRUNG T, sinh ngày 20 tháng 10 năm 1989; tại tỉnh Quảng Ng i; nơi cư tr : Thôn M ong n, Bình Minh, huy n Bình Sơn, tỉnh Quảng Ng i; nghề nghi p: Công nhân; trình độ học vấn: 12/12; quốc tịch: Vi t Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; giới tính: Nam; con ông: Bành Văn Tâm và bà ê Thị Tâm; vợ: Ngô Thị Minh Phương (sinh năm: 1994); có 02 ngư i con, lớn nhất sinh năm 2012, nh nhất sinh năm 2021. Bị b t tạm giam ngày 05/5/2022. Hi n bị cáo đang bị tạm giam tạị nhà tạm gi Công an huy n Sơn Tây, có mặt tại phiên tòa.
3. Họ tên: NGUYỄN HỮU K, sinh ngày 03/01/1995 tại tỉnh Quảng Ng i; nơi cư tr : Thôn Thanh Trà, Bình Khương, huy n Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi; nghề nghi p: Buôn bán; trình độ văn hóa: 12/12; quốc tịch: Vi t Nam; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; con ông Nguyễn H u Nghị(chết) và con bà Hà Thị Kiều Chinh; vợ, con: Chưa có; tiền án, tiền sự: Không. Về hoạt động bản thân: Ngày 03/8/2020 bị Cơ quan CSĐT Công an thành phố Quảng Ng i kh i tố bị can về tội “Tàng tr trái ph p chất ma t y quy định tại khoản 1 Điều 249 Bộ lu t hình sự. Đến ngày 26/01/2021 Cơ quan CSĐT – Công an thành phố Quảng Ng i ban hành Quyết định thay đ i Quyết định kh i tố bị can thành tội “T ch c sử dụng trái ph p chất ma t y” quy định tại khoản 2 Điều 255 Bộ lu t hình sự.
Hi n Nguyễn H u Ki t đang bị tạm giam trong vụ án khác tại Nhà tạm gi Công an thành phố Quảng Ng i, có mặt tại phiên tòa. 4. Họ tên: HƯỜNG QUANG Đ, sinh ngày 10 tháng 11 năm 1989; tại tỉnh Quảng Ng i; nơi cư tr : Đội 11, thôn M ong n, Bình Minh, huy n Bình Sơn, tỉnh Quảng Ng i; nghề nghi p: Công nhân; trình độ văn hóa: 12/12; quốc tịch: Vi t Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; giới tính: Nam; con ông: Hư ng Ngọc(chết) và bà Trịnh Thị N ; vợ: Dương Thị Như Trang (sinh năm: 1992); có 02 con, lớn nhất sinh năm 2014, nh nhất sinh năm 2021; tiền án/tiền sự: Không. Bị b t tạm giam ngày 17/4/2022, đến ngày 28/12/2022 được thay thế bi n pháp tạm giam bằng bi n pháp bảo lĩnh, có mặt tại phiên tòa. Ngày 30/8/2023 bị b t tạm giam bị cáo ngay tại phiên tòa. 5. Họ tên: BÀNH TẤN V; sinh ngày 16 tháng 7 năm 1988; tại tỉnh Quảng Ng i; nơi cư tr : Thôn M ong n, Bình Minh, huy n Bình Sơn, tỉnh Quảng Ng i; nghề nghi p: Nông; trình độ học vấn: 9/12; quốc tịch: Vi t Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; giới tính: nam, con ông: Bành Văn Nghĩa và bà Trần Thị M Lan; vợ: Nguyễn Thị Kim oan (SN: 1993); có 02 ngư i con, lớn nhất sinh năm 2013, nh nhất sinh năm 2015; tiền án/tiền sự: Không. Về nhân thân: Tại bản án số 26/2022/HS-ST, ngày 26/4/2022 của Tòa án nhân dân huy n Bình Sơn, tỉnh Quảng Ng i ử phạt 15 tháng tù, th i hạn tù tính t ngày b t thi hành án, được tr th i gian tạm gi t ngày 23/11/2021 đến ngày 29/11/2021 về tội “Đánh bạc”. Trong vụ này bị b t tạm giam t ngày 15/3/2022. Hi n bị cáo đang bị tạm giam tại nhà tạm gi Công an huy n Sơn Tây, có mặt tại phiên tòa. 6. Họ tên: NGUYỄN V N T, sinh ngày 04 tháng 4 năm 1993; tại: Quảng Ng i; nơi cư tr : Thôn Thạch n, Bình M , huy n Bình Sơn, tỉnh Quảng Ng i; nghề nghi p: ái e; trình độ học vấn: 9/12; quốc tịch: Vi t Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; giới tính: Nam; con ông: Nguyễn Văn Thanh (chết) và bà: Ngô Thị Dư ng; vợ: Phạm Thị Cẩm Tiên (sinh năm: 1993); bị cáo có 04 con, lớn nhất sinh năm 2013, nh nhất sinh năm 2021; tiền án, tiền sự: Không, bị cáo bị áp dụng bi n pháp ngăn chặn “Cấm đi kh i nơi cư tr ” cho đến nay, có mặt tại phiên tòa. 7. Họ tên: ĐẶNG PHÚC N, sinh ngày 16/4/1997 tại tỉnh Quảng Ng i; nơi cư tr : Thôn Trì Bình, Bình Nguyên, huy n Bình Sơn, tỉnh Quảng Ng i; nghề nghi p: Âm thanh, ánh sáng; trình độ văn hóa: 12/12; quốc tịch: Vi t Nam; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; con ông Đặng Thái và con bà Phạm Thị Công; vợ con: Chưa có; tiền án, tiền sự: Không, bị cáo bị áp dụng bi n pháp ngăn chặn “Cấm đi kh i nơi cư tr ” cho đến nay, có mặt tại phiên tòa.
8. Họ tên: PHẠM THANH P, sinh ngày 28/02/2001 tại tỉnh Quảng Ng i; nơi cư tr : Thôn Đ c Sơn, Tịnh Hi p, huy n Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ng i; nghề nghi p: Buôn bán; trình độ văn hóa: 12/12; quốc tịch: Vi t Nam; dân tộc: Kinh; giới tính: N ; tôn giáo: Không; con ông Phạm Văn Tính và con bà Nguyễn Thị ; ch ng con: Chưa có; tiền án, tiền sự: Không, bị cáo bị áp dụng bi n pháp ngăn chặn “Cấm đi kh i nơi cư tr ” cho đến nay, có mặt tại phiên tòa.
- Người làm chứng:
+ Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1997;
+ Chị Trần Thị Huyền T, sinh năm 1997;
+ Chị Trần H ng Đ, sinh năm 1993;
Cùng địa chỉ: Số 147 Khu BT, phư ng HP, thành phố QN, tỉnh Quảng Ngãi.
+ Chị Trần Thị an H, sinh năm 2001; địa chỉ: Thôn B N, BC, huy n BS, tỉnh Quảng Ng i.
+ Chị Phạm Thị Ngọc Â, sinh năm 2001; địa chỉ: Thôn P , B T, huy n BS, tỉnh Quảng Ng i.
+ nh Võ N, sinh năm 1996; địa chỉ: Thôn BY, BK, huy n BS, tỉnh Quảng Ngãi.
+ Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 2000; địa chỉ: Thôn CT, BN, huy n BS, tỉnh Quảng Ng i.
+ Anh Huỳnh Tấn T, sinh năm 1996; địa chỉ: Thôn MH 1, B D, huy n BS, tỉnh Quảng Ng i.
+ Anh Nguyễn Kh c N, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn P , TP, huy n TB, tỉnh Quảng Ng i.
+ Anh H Ngọc T, sinh năm 1989; địa chỉ: Số 02 TĐT, phư ng HP, thành phố QN, tỉnh Quảng Ng i.
+ nh Phạm Tài Â, sinh năm: 2000; địa chỉ: Thôn M, B , huy n BS, tỉnh Quảng Ng i.
+ nh Đoàn ê Quang T, sinh năm: 2000; địa chỉ: T 6, thôn D, xã BA, huy n TB, tỉnh Quảng Nam;
+ nh Nguyễn Công C, sinh năm: 2000; địa chỉ: Thôn TP 2, B , huy n BS, tỉnh Quảng Ng i.
+ nh H Ngọc Bảo N, sinh năm: 2001; địa chỉ: Thôn TPĐ, TM, huy n TP, tỉnh Quảng Nam.
+ nh Nguyễn H u H, sinh năm: 2000; địa chỉ: Thôn T , TQ, huy n NT, tỉnh Quảng Nam.
+ nh Phạm Văn Đ, sinh năm: 2003; địa chỉ: Thôn MS, T N, huy n NT, tỉnh Quảng Nam.
Tất cả ngư i làm ch ng đều v ng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài li u có trong h sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm t t như sau:
Vào khoảng 01 gi 50 ph t ngày 04/01/2020, tại cơ s Karaoke Hưng Thịnh t 03, phư ng ê H ng Phong, thành phố Quảng Ng i, Phòng Cảnh sát điều tra về ma t y Công an tỉnh Quảng Ng i kiểm tra phát hi n Trong đó, có 02 phòng karaoke (Phòng số: 502 và 101), có t ng cộng là 22 ngư i (g m 16 nam, 06 n ) sử dụng ma t y t ng hợp, cụ thể như sau:
* Tại phòng 101: G m có 08 ngư i:
1/ Phạm Tài  (SN: 2000; ĐKTT: Thôn ong M , Bình ong, huy n Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi).
2/ Đoàn ê Quang T (SN: 2000; ĐKTT: Thôn n Dư ng, Bình n, huy n Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam);
3/ Huỳnh Tấn T (SN: 1996; ĐKTT: Thôn M Hu 1, Bình Dương, huy n Bình Sơn, tỉnh Quảng Ng i).
4/ Nguyễn Công C (SN: 2000; ĐKTT: Thôn Tây Phước 2, Bình n, huy n Bình Sơn, tỉnh Quảng Ng i).
5/ H Ngọc Bảo N (SN: 2001; ĐKTT: Thôn Tiên Ph Đông, Tiên M , huy n Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam).
6/ Nguyễn Văn H (SN: 2000; ĐKTT: Thôn Châu Tử, Bình Nguyên, huy n Bình Sơn, tỉnh Quảng Ng i);
7/ Nguyễn H u H (SN: 2000; ĐKTT: Thôn Thanh ong, Tam Quang, huy n N i Thành, tỉnh Quảng Nam).
8/ Phạm Văn Đ (SN:2003; ĐKTT: Thôn M Sơn, Tam Anh Nam, huy n N i Thành, tỉnh Quảng Nam).
Tại phòng 101 C q an đi tra h ng ph t hi n à th gi đ ật phư ng ti n tài li gì.
* Tại phòng 502: G m có 14 ngư i (08 nam, 06 n ), g m: 1/Nguyễn Thị C (SN: 1997; ĐKTT: Thị trấn Một Ngàn, huy n Châu Thành , tỉnh H u Giang); 2/Trần Thị Huyền T (SN: 1997; ĐKTT: Ấp Trư ng Bình , Trư ng ong , huy n Châu Thành , H u Giang); 3/Trần H ng Đ (SN: 1993; ĐKTT: X Trư ng ong Tây, huy n Châu Thành , H u Giang); 4/Trần Thị an H (SN: 2001; ĐKTT: Thôn Nam Hải, Hải Bình, huy n Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa); 5/Phạm Thị Ngọc  (SN: 2001; ĐKTT: Thôn Ph ộc, Bình Trung, huy n Bình Sơn, tỉnh Quảng Ng i); 6/Võ N (SN: 1996; ĐKTT: Thôn Bình Yên,
Bình Khương, huy n Bình Sơn, tỉnh Quảng Ng i); 7/Đặng Ph c N, 8/Phạm Thanh P; 9/Bành Trung T; 10/Phan Nguyên K; 11/Bành Tấn V, 12/Hư ng Quang Đ, 13/Nguyễn Văn T, 14/Nguyễn H u K.
* Kết quả trưng cầu giám định chất ma túy
- Ngày 06/01/2020, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Quảng Ng i trưng cầu giám định Phòng K thu t hình sự giám định khối lượng, loại chất ma t y thu gi trên bàn phòng 502 và của Phan Nguyên Kha theo Quyết định trưng cầu số 19/CQCSĐT.
Ngày 08/01/2020, Phòng K thu t hình sự Công an tỉnh Quảng Ng i kết lu n giám định số: 59/K GĐ - PC09, kết lu n:
+ Chất bột màu trắng trong 01 túi nylon màu trắng là ma túy, loại Ketamine, khối lượng 0,12 gam;
+ 07 viên nén màu xanh có chữ VL là ma túy, loại MDMA, khối lượng 2,45 gam;
+ Chất rắn màu trắng trong 05 túi nylon màu trắng là ma túy, loại Ketamin, khối lượng 1,85 gam.
- Ngày 07/01/2020, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Quảng Ng i trưng cầu giám định Phòng K thu t hình sự giám định khối lượng, loại chất ma t y thu gi của Phạm Thanh P theo Quyết định trưng cầu số 01/QĐ-TCGĐ.
Ngày 10/01/2020, Phòng K thu t hình sự Công an tỉnh Quảng Ng i kết lu n giám định số: 63/K GĐ - PC09, kết lu n:
+ ½ viên nén màu hồng gửi giám định là ma túy, loại ma túy MDMA, khối lượng là 0,26 gam.
Tại Cơ quan điều tra, các bị cáo khai nh n hành vi phạm tội như sau:
Khoảng 20 gi 00 ngày 03/01/2020, sau khi nh u tại thị trấn Châu Ổ huy n Bình Sơn, Nguyễn H u K cùng với Bành Tấn V, Hư ng Quang Đ, Bành Trung T, Nguyễn Văn T rủ nhau vào karaoke Hưng Thịnh thuộc phư ng ê H ng Phong, thành phố Quảng Ng i để t ch c sinh nh t cho Nguyễn H u K bằng hình th c “bay lắc” (t c là nghe nhạc và sử dụng ma t y). Cả nhóm đ ng ý, hẹn gặp nhau tại khu vực cây ăng thuộc Bình ong, huy n Bình Sơn r i đi. Đến khoảng 20 gi 30 ph t cùng ngày, cả 05 đón e ta i đi vào thành phố Quảng Ng i. Trên đư ng đi, cả 05 ngư i cùng thống nhất góp tiền để "đi bay" thì cả nhóm đ ng ý. K, V, T, Đ mỗi ngư i góp số tiền là 2.000.000 đ ng, Nguyễn Văn T góp số tiền là 1.500.000 đ ng, t ng cộng là 9.500.000 đ ng và đưa cho Bành Trung T cất gi . Khoảng 21 gi cùng ngày cả nhóm đến quán karaoke Hưng Thịnh và thuê Phòng 502. Trong th i gian này, Bành Trung T đi n thoại cho Phan Nguyên K h i mua 01 hộp ma t y “Khay” (t c là ma t y Ketamine) với giá 7.000.000 đ ng và 06 viên ma t y “Kẹo” (t c là ma t y MDM , hay còn gọi là thuốc l c) với giá 2.400.000 đ ng. T ng cộng 9.400.000 đ ng. K đ ng ý và liên h với một ngư i tên H (không rõ nhân thân lai lịch) h i mua số lượng ma t y trên với giá 9.000.000 đ ng r i mang số ma t y trên đến phòng 502 gặp và đưa cho T. T đưa cho K số tiền là 9.400.000 đ ng như th a thu n, số tiền còn lại 100.000 đ ng để trên bàn không rõ ai cất gi . Sau đó, T đưa toàn bộ số ma t y trên cho K để K phân số viên ma t y "Kẹo" thành 1/2 viên và K dùng thẻ TM của Nguyễn H u K để " ào" và phân ma t y khay thành nh ng đư ng nh và dùng t tiền Polyme cuộn tròn thành ống h t cho cả nhóm sử dụng và hít ma t y “khay”.
Tại đây, Nguyễn H u K liên h rủ Đặng Ph c N và Võ N (Võ N rủ thêm bạn gái là Trần Thị an H); Bành Tấn V liên h rủ Phạm Thanh P; Bành Trung T rủ bạn gái là Phạm Thị Ngọc Â; còn Phan Nguyên K đi n thoại rủ Nguyễn Thị C, Trần Thị Huyền T, Trần H ng Đ (cả 03 ngư i đều là tiếp viên karaoke) đến phòng 502 để sử dụng ma t y.
Trong l c cả nhóm của K đang "bay" tại Phòng 502 thì khoảng 01 gi ngày 04/01/2020, Nguyễn Văn H (bạn của Đặng Ph c N) là khách đến thuê Phòng 101 karaoke Hưng Thịnh, liên lạc đi n thoại bằng Zalo cho Đặng Ph c N nh mua gi p cho H 06 viên ma túy “Kẹo”, với giá 400.000 đ ng/1 viên để nhóm bạn của H sử dụng tại Phòng 101. Do biết Kha là ngư i có bán ma t y “Kẹo” và đang bên cạnh nên N đ ng ý mua gi p ma t y "Kẹo" cho H. Sau đó, Đặng Ph c N h i K mua 06 viên ma t y “Kẹo” cho bạn Phòng 101, K đ ng ý nhưng vì số ma t y K mang theo đ sử dụng hết Phòng 502 nên K tiếp tục liên h mua của đối tượng H 13 viên ma t y “Kẹo” và 05 chấm ma t y “Khay”. Tất cả số ma t y này được K cất giấu trong hộp kẹo XY ITO và mang lên Phòng 502. K lấy đưa cho Đặng Ph c N cầm 06 viên ma t y t ng hợp dạng “Kẹo”để đem bán cho Phòng 101. Tại Phòng 101, N gặp Nguyễn Văn H, Huỳnh Tấn T (cũng là bạn của Đặng Ph c N) và 04 ngư i bạn khác của H. Đặng Ph c N đưa số ma túy trên cho H thì T đưa tay cầm số ma t y đó, đ ng th i T giao số tiền 2.400.000 đ ng cho N. N kiểm tra đ ng số tiền đ bán số ma t y r i quay lại Phòng 502 giao lại tiền đó cho K.
Riêng số ma t y còn lại g m: 07 viên ma t y “Kẹo”, 05 chấm ma t y “Khay” của K, được K cất dấu trong hộp kẹo XY ITO và để phía sau chỗ ng i của mình. Đến khoảng 01 gi 50 ph t ngày 04/01/2020, lực lượng Công an đến kiểm tra Phòng 502 phát hi n l p biên bản b t ngư i phạm tội quả tang và thu gi số tang v t như trên.
Ngoài ra, Phan Nguyên K còn khai nh n đ nhiều lần bán ma t y cho Đặng Ph c N và Phạm Thanh P, cụ thể như sau:
- Bán cho Đặng Ph c N: Trong khoảng th i gian t tháng 11/2019 đến ngày 04/01/2020 bán t ng cộng 02 lần, với số lượng 03 chấm ma t y “Khay” thu lợi số tiền 3.800.000 đ ng, số ma t y trên N sử dụng cùng nhóm bạn hết.
- Bán cho Phạm Thanh P: Trong th i gian t tháng 8/2019 đến ngày 04/01/2020 bán t ng cộng 03 lần, với số lượng 04 chấm ma t y “Khay” và 05 viên ma t y “kẹo” thu lợi số tiền 6.600.000 đ ng.
Đối với số ma t y Cơ quan điều tra đ thu gi của Phạm Thanh P, P khai nh n: Vào ngày 29/12/2019, P đến phòng 503 karaoke Hưng Thịnh để “bay” cùng với Bành Tấn V và nhóm bạn của V. Tại đây, V đưa cho P 02 lần, mỗi lần
viên ma t y “Kẹo” để P sử dụng và cùng "bay" với V. Tuy nhiên, P chỉ sử dụng hết viên lần đầu, còn lại viên V đưa lần sau thì P không sử dụng mà cất giấu trong t i ách nhưng V không biết vi c này. Đến ngày 04/01/2020 bị lực lượng Công an phát hi n thu gi .
* Vi c thu gi , tạm gi tài li u, đ v t; ử lý v t ch ng: Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Quảng Ng i đ thu gi một số v t ch ng:
- Chất bột màu tr ng trên 01 đĩa s màu tr ng, được gom b vào 01 t i nylon màu tr ng - là ma t y mua của Phan Nguyên K chưa sử dụng hết còn lại;
- 01 thẻ TM của ngân hàng Sacombank số: 9704031651887122 mang tên NGUYEN HUU KIET;
- Thu gi của Phan Nguyên K:
+ 01 hộp nhựa màu anh tr ng có ch Xylitol, bên trong có ch a: 05 t i nylon màu tr ng, bên trong mỗi t i nylon này có ch a chất r n màu tr ng;
+ 01 t i nylon màu tr ng bên trong ch a 07 viên n n màu anh, có ký hi u là ch V ;
+ Tiền ngân hàng nhà nước Vi t Nam là 2.400.000 đ ng là tiền K đ bán ma túy “Kẹo”cho khách.
- Thu gi trong t i ách của bị cáo Phạm Thanh P viên n n màu h ng.
- Tạm gi của Đặng Ph c N 01 đi n thoại di động loại Iphone 6S màu h ng màn hình bị bể, có g n thẻ sim mạng di động Viettel.
Bản cáo trạng số: 22/CT-VKS ngày 28/12/2022 của VKSND thành phố Quảng Ng i truy tố:
- Phan Nguyên K về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” quy định tại điểm b khoản 2 Điều 251 Bộ lu t Hình sự và “T chức sử d ng trái phép chất ma túy” quy định tại điểm b khoản 2 Điều 255 Bộ lu t Hình sự;
- Bành Trung T, Nguyễn H u K, Hư ng Quang Đ, Bành Tấn V và Nguyễn Văn T, về tội “T chức sử d ng trái phép chất ma túy” quy định tại điểm b khoản 2 Điều 255 Bộ lu t Hình sự;
- Đặng Ph c N về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” quy định tại khoản 1 Điều 251 Bộ lu t Hình sự;
- Phạm Thanh P về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ lu t Hình sự.
Tại phiên tòa, đại di n Vi n kiểm sát gi nguyên quyết định truy tố, đề nghị Hội đ ng t ử:
Tuyên bố bị cáo Phan Nguyên K phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy” và “T chức sử d ng trái phép chất ma túy”; các bị cáo Bành Trung T, Nguyễn H u K, Hư ng Quang Đ, Bành Tấn V và Nguyễn Văn T phạm tội “T chức sử d ng trái phép chất ma túy”; bị cáo Đặng Ph c N phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy”; Phạm Thanh P phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
Căn c : Điểm b khoản 2 Điều 251, điểm s, t khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 58, Điều 38 của Bộ lu t hình sự năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017. Xử phạt: Phan Nguyên K t 07 năm đến 07 năm 06 tháng tù.
Căn c : Điểm b khoản 2 Điều 255, điểm s, t khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 58, Điều 38 của Bộ lu t hình sự năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017. Xử phạt: Phan Nguyên K t 07 năm đến 07 năm 06 tháng tù.
Căn c vào: Điều 55 Bộ lu t Hình sự t ng hợp hình phạt của hai tội. Buộc bị cáo Phan Nguyên K phải chấp hành chung hình phạt là 14 năm đến 15 năm tù.
Đối với Nguyễn H u K, Hư ng Quang Đ, Nguyễn Văn T: Căn c : Điểm b khoản 2 Điều 255, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 58, Điều 38 của Bộ lu t hình sự năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017, đề nghị m c hình phạt t 07 năm đến 07 năm 06 tháng tù.
Đối với Bành Trung T, Bành Tấn V: Căn c : Điểm b khoản 2 Điều 255, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 58, Điều 38 của Bộ lu t hình sự năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017, đề nghị m c hình phạt t 07 năm đến 07 năm 06 tháng tù.
Căn c vào: Điều 56 Bộ lu t Hình sự t ng hợp hình phạt của bản án số 26/2022/HS-ST, ngày 26/4/2022 của Tòa án nhân dân huy n Bình Sơn, tỉnh Quảng Ng i ử phạt Bành Tấn V 15 tháng tù, về tội “Đánh bạc”. Buộc bị cáo Bành Tấn V phải chấp hành chung hình phạt của hai bản án và được tr th i gian tạm gi .
Đối với Đặng Ph c N: Căn c : Khoản 1 Điều 251, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 58, Điều 38 của Bộ lu t hình sự năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017, đề nghị m c hình phạt t 02 năm đến 02 năm 06 tháng tù.
Đối với Phạm Thanh P: Căn c : Điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s, t khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 54, Điều 38 của Bộ lu t hình sự năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017, đề nghị m c hình phạt t 06 tháng đến 9 tháng tù.
Và đề nghị ử lý v t ch ng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung vụ án, căn c vào các tài li u trong h sơ vụ án đ được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngư i có thẩm quyền tiến hành tố tụng: Các hành vi, quyết định của Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an thành phố Quảng Ng i, Điều tra viên, Vi n kiểm sát nhân dân thành phố Quảng Ngãi, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ được thực hi n đ ng thẩm quyền, đ ng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ lu t tố tụng hình sự.
Ngư i làm ch ng: Chị Nguyễn Thị C, chị Trần Thị Huyền T, chị Trần H ng Đ, chị Trần Thị Lan H, chị Phạm Thị Ngọc Â, anh Võ N, anh Nguyễn Văn H, anh Huỳnh Tấn T, anh Nguyễn Kh c N, anh H Ngọc T, anh Phạm Tài Â, anh Đoàn ê Quang T, anh Nguyễn Công C, anh H Ngọc Bảo N, anh Nguyễn H u H, anh Phạm Văn Đ đều v ng mặt tại phiên tòa nhưng họ đ có l i khai trong quá trình điều tra nên vi c v ng mặt của nh ng ngư i này không ảnh hư ng đến vi c xét xử. Do đó, Hội đ ng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại Điều 293 của Bộ lu t tố tụng hình sự.
Về hành vi phạm tội của các bị cáo:
Tại phiên tòa sơ thẩm các bị cáo Phan Nguyên K, Bành Trung T, Nguyễn H u K, Hư ng Quang Đ, Bành Tấn V, Nguyễn Văn T, Đặng Ph c N, Phạm Thanh P đều khai nh n hành vi phạm tội của mình. Để có tiền tiêu ài và sử dụng ma t y, nên bị cáo K đ bất chấp pháp lu t dẫn đến thực hi n hành vi “Mua bán trái ph p chất ma t y”; bị cáo Đặng Ph c N đ gi p Phan Nguyên K bán 06 viên ma t y “thuốc l c” (MDM ), với giá 2.400.000 đ ng cho bạn của mình nên đ đ ng phạm “Mua bán trái ph p chất ma t y” với K. Bên cạnh đó, để th a m n nhu cầu sử dụng ma t y của bản thân nên các bị cáo Nguyễn H u K, Bành Tấn V, Hư ng Quang Đ, Bành Trung T, Nguyễn Văn T, Phan Nguyên K đ góp tiền tìm mua ma t y, tìm ngư i cùng sử dụng ma t y, chủ động thuê phòng và gọi gái tiếp bay, bạn bè đến để cùng nhau sử dụng trái ph p chất ma t y nên đ phạm tội “T ch c sử dụng trái ph p chất ma t y”, riêng bị cáo P cũng để th a m n nhu cầu sử dụng ma t y của bản thân nên đ chủ động cất giấu ma t y trong t i ách của mình để nhằm mục đích sử dụng .
* Hành vi mua bán trái ph p chất ma t y:
- Đối với Phan Nguyên K: Để có tiền tiêu ài nên vào tối ngày 03/01/2020 tại phòng 502 quán Karaoke Hưng Thịnh, thuộc phư ng ê H ng Phong, thành phố Quảng Ng i, Phan Nguyên K bán 01 hộp ma t y loại Ketamine và 06 viên ma t y loại MDM với giá 9.400.000 đ ng. Sau đó, Kha tiếp tục mua 13 viên thuốc l c (MDM ) và 05 t i ma t y “Khay” (Ketamine) để bán cho khách kiếm l i. Trong đó, thông qua Đặng Phúc N, K bán cho phòng 101 quán Karaoke Hưng Thịnh 06 viên ma t y “thuốc l c” (MDM ), với giá 2.400.000 đ ng. Số ma t y còn lại là 07 viên ma t y “Kẹo” loại MDM , khối lượng 2,45 gam và 05 t i ma t y “Khay” loại Ketamin, khối lượng 1,85 gam được K cất giấu để bán nhưng chưa kịp bán thì bị b t quả tang.
Ngoài ra, trước đó trong khoảng th i gian t tháng 8/2019 đến ngày 04/01/2020, Phan Nguyên K còn 02 lần, bán 03 chấm ma t y “Khay” cho Đặng Phúc N thu lợi số tiền 3.800.000 đ ng; 03 lần bán 04 chấm ma t y “Khay” và 05 viên ma t y “kẹo” cho Phạm Thanh P thu lợi số tiền 6.600.000 đ ng.
Như v y, Phan Nguyên K đ trên 02 lần thực hi n hành vi bán trái ph p chất ma tuý. Đây là tình tiết định khung hình phạt quy định tại điểm b khoản 2 Điều 251 Bộ lu t hình sự.
- Đối với Đặng Ph c N: à ngư i gi p Phan Nguyên K bán 06 viên ma t y “thuốc l c” (MDM ), với giá 2.400.000 đ ng cho Nguyễn Văn H phòng 101 quán Karaoke Hưng Thịnh. Hành vi này đủ yếu tố cấu thành tội “Mua bán trái ph p chất ma t y” quy định tại khoản 1 Điều 251 Bộ lu t Hình sự.
* Hành vi t ch c sử dụng trái ph p chất ma t y
Vào ngày 03/01/2020, Nguyễn H u K, Bành Tấn V, Hư ng Quang Đ, Bành Trung T, Nguyễn Văn T cùng thống nhất vào quán karaoke Hưng Thịnh sử dụng ma t y, góp tiền thuê phòng và mua ma t y sử dụng, tìm ngư i sử dụng ma t y; riêng Phan Nguyên K là ngư i ào ma t y, làm ống h t và tìm ngư i sử dụng ma t y. Khi Cơ quan điều tra kiểm tra phòng 502 phát hi n, thu gi số ma t y còn lại trên một cái đĩa s do các bị cáo: K, Đ, V, T, T chưa sử dụng hết, với khối lượng thu gi là 0,12g ma t y Ketamin. Các bị cáo trong vụ án đ ng phạm giản đơn, đều là ngư i thực hành, vai trò của các bị cáo được thể hi n như sau:
- Đối với Bành Trung T: à ngư i gom tiền, liên h với Phan Nguyên K mua ma t y, góp số tiền 2.000.000 đ ng để mua ma t y, cho Bành Tấn V mượn 2.000.000 đ ng để góp tiền mua ma t y; rủ Phạm Thị Ngọc  đến sử dụng ma t y. Bị cáo T sử dụng 1/2 viên ma t y MDM và 02 đư ng ma t y Ketamin.
- Đối với Bành Tấn V: Mượn 2.000.000 đ ng của Bành Trung T để góp mua ma t y sử dụng; rủ Phạm Thanh P đến sử dụng ma t y, tiếp bay. Bị cáo V sử dụng 1/2 viên ma t y MDM và 02 đư ng ma t y Ketamin.
- Đối với Hư ng Quang Đ: à ngư i góp số tiền 2.000.000 đ ng mua ma t y sử dụng; nói Phan Nguyên K gọi Nguyễn Thị C, Trần Thị Huyền T, Trần H ng Đ đến phục vụ bay l c. Bị cáo Đ sử dụng 1/2 viên ma t y MDM và 02 đư ng ma t y Ketamin.
- Đối với Nguyễn H u K: Góp số tiền 2.000.000 đ ng; rủ Đặng Ph c N, Võ N (Võ N rủ thêm bạn gái là Trần Thị an H) đến sử dụng ma t y. Bị cáo K sử dụng 1/2 viên ma t y MDM và 01 đư ng ma t y Ketamin.
- Đối với Nguyễn Văn T: à ngư i góp số tiền 1.500.000 đ ng để mua ma t y sử dụng. Bị cáo T sử dụng 1/2 viên ma t y MDM và 01 đư ng ma t y Ketamin.
- Đối với Phan Nguyên K: à ngư i ào ma t y “khay”, chia nh ma t y “kẹo”, làm ống h t cho cả nhóm sử dụng và đi n thoại rủ Nguyễn Thị C, Trần Thị Huyền T, Trần H ng Đ đến phòng 502 sử dụng ma t y, tiếp bay. Bị cáo K sử dụng 1/2 viên ma t y MDM và 01 đư ng ma t y Ketamin.
Như v y, hành vi của Phan Nguyên K, Nguyễn H u K, Bành Tấn V, Hư ng Quang Đ, Bành Trung T, Nguyễn Văn T đủ yếu tố cấu thành tội “T chức sử d ng trái phép chất ma túy” quy định tại điểm b khoản 2 Điều 255 Bộ lu t Hình sự.
* Hành vi “Tàng tr trái ph p chất ma t y”:
Vào khoảng 01 gi 50 ph t ngày 04/01/2020, tại quán karaoke Hưng Thịnh t 03, phư ng ê H ng Phong, Phạm Thanh P cất giấu 0,26 gam ma t y loại MDM trong t i ách nhằm mục đích sử dụng thì bị Cơ quan điều tra b t quả tang. Ngày 10/01/2020, Phòng K thu t hình sự Công an tỉnh Quảng Ng i kết lu n giám định số: 63/K GĐ - PC09, kết lu n: ½ viên nén màu hồng gửi giám định là ma túy, loại ma túy MDMA, khối lượng là 0,26 gam. Hành vi của bị cáo Phạm Thanh P đủ yếu tố cấu thành tội “Tàng tr trái ph p chất ma t y” quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ lu t Hình sự.
i khai nh n tội của các bị cáo Phan Nguyên K, Bành Trung T, Nguyễn H u K, Hư ng Quang Đ, Bành Tấn V, Nguyễn Văn T, Đặng Ph c N, Phạm Thanh P tại phiên tòa phù hợp với l i khai của các bị cáo tại Biên bản b t ngư i phạm tội quả tang, Biên bản h i cung bị can tại cơ quan điều tra, l i khai ngư i làm ch ng và kết lu n giám định của Phòng K thu t hình sự Công an tỉnh Quảng Ng i.
Như v y bản cáo trạng truy tố các bị cáo:
- Phan Nguyên K về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” quy định tại điểm b khoản 2 Điều 251 Bộ lu t Hình sự và “T chức sử d ng trái phép chất ma túy” quy định tại điểm b khoản 2 Điều 255 Bộ lu t Hình sự;
- Bành Trung T, Nguyễn H u K, Hư ng Quang Đ, Bành Tấn V, Nguyễn Văn T, về tội “T chức sử d ng trái phép chất ma túy” quy định tại điểm b khoản 2 Điều 255 Bộ lu t Hình sự;
- Đặng Ph c N về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” quy định tại khoản 1 Điều 251 Bộ lu t Hình sự;
- Phạm Thanh P về tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ lu t hình sự năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017 là có căn c .
Về tính chất và m c độ nguy hiểm cho hội của hành vi phạm tội của các bị cáo thì đây là vụ án “Mua bán trái ph p chất ma t y”, “T ch c sử dụng trái ph p chất ma t y”, “Tàng tr trái ph p chất ma t y” do các bị cáo Phan Nguyên K, Đặng Ph c N, Nguyễn H u K, Bành Tấn V, Hư ng Quang Đ, Bành Trung T, Nguyễn Văn T, Phạm Thanh P thực hi n với lỗi cố ý trực tiếp. Các bị cáo là nh ng ngư i có năng lực trách nhi m hình sự, nh n th c rõ được vi c mua bán trái ph p chất ma t y, t ch c sử dụng trái ph p chất ma t y, tàng tr trái ph p chất ma t y là Nhà nước cấm, biết được ma t y tác hại đối với cơ thể, ảnh hư ng đến gia đình, ảnh hư ng đến hội, mất tr t tự an toàn hội. Do v y, cần phải ử lý nghiêm minh để giáo dục riêng và phòng ng a chung cho toàn hội.
Về nhân thân của các bị cáo: Các bị cáo có nhân thân tốt, t trước đến ngày phạm tội chưa có tiền án, tiền sự. Riêng bị cáo Ki t có nhân thân ấu: Ngày 03/8/2020 bị Cơ quan CSĐT – C TP Quảng Ng i kh i tố bị can về tội “Tàng tr trái ph p chất ma t y” quy định tại khoản 1 Điều 249 Bộ lu t hình sự. Đến ngày 26/01/2021 Cơ quan CSĐT – C TP Quảng Ng i ban hành Quyết định thay đ i Quyết định kh i tố bị can thành tội “T ch c sử dụng trái ph p chất ma t y” quy định tại khoản 2 Điều 255 Bộ lu t hình sự, hi n đang trong quá trình điều tra. Và bị cáo V, tại bản án số 26/2022/HS-ST, ngày 26/4/2022 của Tòa án nhân dân huy n Bình Sơn, tỉnh Quảng Ng i ử phạt 15 tháng tù về tội “Đánh bạc”. Ngày 03/8/2020 Cơ quan CSĐT Công an thành phố Quảng Ng i quyết định truy n bị can Phan Nguyên K, đến ngày 10/8/2020 Phan Nguyên K ra đầu thú.
Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự:
- Tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự: Các bị cáo Phan Nguyên K, Bành Trung T, Nguyễn H u K, Hư ng Quang Đ, Bành Tấn V, Nguyễn Văn T, Đặng Ph c N, Phạm Thanh P không có tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự.
- Tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự:
+ Đối với Phan Nguyên K: Đ thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; sau khi phạm tội đ tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhi m trong vi c phát hi n tội phạm nhằm l p công chuộc tội (Có Văn bản đề nghị của Công an thành phố Quảng Ng i, tỉnh Quảng Ng i); đầu th , hi n tại bị cáo bị b nh G t nặng đi lại khó khăn. Đây là các tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự quy định tại các điểm s, t khoản 1, 2 Điều 51 Bộ lu t Hình sự.
+ Đối với Bành Trung T, Nguyễn H u K, Hư ng Quang Đ, Bành Tấn V, Nguyễn Văn T, Đặng Ph c N thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, nên được áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ lu t hình sự.
- Hoàn cảnh gia đình của bị cáo T và bị cáo Đ khó khăn (có ác nh n của UBND), gia đình Nguyễn H u K có ông nội là thương binh ¾, có thành tích trong cuộc kháng chiến chống M c u nước, bà nội là thương binh 3/4, có thành tích trong cuộc kháng chiến chống M c u nước, được phong tặng Mẹ Vi t Nam anh hùng, có bác ruột là li t sĩ, cha ruột tham gia chiến trư ng Campuchia; gia đình Hư ng Quang Đ có c u Trịnh Ph được Nhà nước tặng thư ng huân chương chiến công hạng ba, có ngư i bác bà con ông Hư ng Chánh có công với cách mạng, Hư ng Quang Đ đ hoàn thành ong nghĩa vụ quân sự; Nguyễn Văn T đến Cơ quan điều tra đầu th nên được áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ lu t hình sự.
+ Đối với Phạm Thanh Ph thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; sau khi phạm tội đ tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhi m trong vi c phát hi n tội phạm nhằm l p công chuộc tội (Có Văn bản đề nghị của Công an thành phố Quảng Ng i, tỉnh Quảng Ng i), có cha là ngư i có công cách mạng (thương binh loại A, hạng ¼). Đây là các tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự quy định tại các điểm s, t khoản 1, 2 Điều 51 Bộ lu t Hình sự.
Đối với bị cáo Phạm Thanh P chưa có tiền án, tiền sự, có nơi cư tr rõ ràng được UBND xã Tịnh Hi p, huy n Sơn Tịnh xác nh n, có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự, do đó Hội đ ng xét xử áp dụng Điều 65 Bộ lu t Hình sự năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017; Điều 2 Nghị Quyết số: 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đ ng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, không cần phải b t chấp hành hình phạt tù, cho bị cáo P hư ng án treo cũng đủ tác dụng giáo dục và để bị cáo thấy được sự khoan h ng của pháp lu t mà tích cực cải tạo bản thân tr thành ngư i công dân tốt cho xã hội .
Đối với các đối tượng liên quan đến vụ án:
- Đối với đối tượng tên H bán ma t y cho bị cáo Phan Nguyên K: bị cáo K không biết về nhân thân, lai lịch, đặc điểm ngư i bán ma t y nên không đủ thông tin để tiến hành điều tra, làm rõ.
- Đối với 08 đối tượng phòng 101, g m: Phạm Tài Â, Đoàn Lê Quang T, Huỳnh Tấn T, Nguyễn Công C, H Ngọc Bảo N, Nguyễn Văn H, Nguyễn H u H, Phạm Văn Đ đ sử dụng hết số ma t y do Nguyễn Văn H mua t Phan Nguyên K và Đặng Ph c N nên Cơ quan điều tra Công an tỉnh Quảng Ng i khi kiểm tra, không phát hi n và thu gi đ v t, phương ti n, tài li u gì liên quan đến vi c t ch c sử dụng trái ph p chất ma t y của các đối tượng. Do đó, không có căn c để truy c u trách nhi m hình sự đối với 08 đối tượng về tội “T ch c sử dụng trái ph p chất ma t y” quy định tại Điều 255 Bộ lu t Hình sự nhưng qua kết quả test nhanh nước tiểu của các đối tượng đều có kết quả dương tính đối với các chất ma t y nên Công an tỉnh Quảng Ng i đ ra Quyết định ử lý hành chính đối với 08 đối tượng này về hành vi sử dụng trái ph p chất ma t y theo khoản 1, Điều 21 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP và thông báo cho chính quyền địa phương nơi cư tr của 08 đối tượng này để l p h sơ quản lý.
- Đối với 06 đối tượng còn lại tại phòng 502, g m: Trần Thị an H, Nguyễn Thị C, Trần Thị Huyền T, Trần H ng Đ, Phạm Thị Ngọc  và Võ N đến phòng 502 sử dụng ma t y (bay lắc), nhưng không góp tiền để mua ma t y sử dụng. Do đó, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Quảng Ng i đ ử lý hành chính 06 đối tượng này về hành vi sử dụng trái ph p chất ma t y theo khoản 1, Điều 21 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP và thông báo cho chính quyền địa phương nơi cư tr của 06 đối tượng này để l p h sơ quản lý.
- Đối với Cơ s Karaoke Hưng Thịnh thuộc Công ty Trách nhi m h u hạn Một thành viên dịch vụ t ng hợp Hưng Thịnh, địa chỉ: Số 02 Tôn Đ c Th ng, phư ng ê H ng Phong, thành phố Quảng Ng i do ông Nguyễn Văn N là ngư i đại di n theo pháp lu t. Công an tỉnh Quảng Ng i đ ra Quyết định ử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm: Hoạt động Karaoke quá gi được ph p được quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 19 Nghị định 158/2013/NĐ-CP, ngày 12/11/2013 của Chính Phủ với số tiền phạt là 20.000.000 đ ng. Ra Quyết định ử phạt vi phạm hành chính ông H Ngọc Trư ng (SN: 1989; HKTT: T 10, phư ng Hoàng Di u, thành phố Thái Bình) là ngư i quản lý cơ s Karaoke về hành vi vi phạm: Để cho ngư i khác lợi dụng sử dụng chất ma t y trong khu vực mình quản lý được quy định tại điểm a, khoản 4, Điều 21 Nghị định 167/2013/NĐ-CP, ngày 12/11/2013 của Chính Phủ, với số tiền phạt là 7.500.000 đ ng nên Cơ quan điều tra Công an thành phố Quảng Ng i không đề c p tới.
Về ử lý v t ch ng: Căn c vào Điều 47 của Bộ lu t hình sự năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017, Điều 106 của Bộ lu t tố tụng hình sự.
- Đối với mẫu v t còn lại sau giám định, g m: 02gam mẫu ma t y loại MDM ; 1,40gam mẫu ma tuý Ketamine (trong 05 t i nylon màu tr ng); 0,05 gam mẫu ma tuý Ketamine (trong 01 t i nylon màu tr ng) được đựng trong 01 (Một) phong bì giấy màu tr ng số: 59/PC09(GĐ-2020) trên phong bì có đóng dấu niêm phong của Phòng K thu t hình sự Công an tỉnh Quảng Ng i. Đây là v t ch ng của vụ án thuộc loại cấm tàng tr , lưu hành nên tịch thu tiêu hủy.
- Đối với 01 (một) đi n thoại di động nh n hi u Iphone, màu h ng bị bể màn hình, model: 1688, Imei: 35379808779808; 01(một) thẻ sim Viettel có d y số: 8984048000026141332 được đựng trong 01 (một) phong bì giấy có đóng dấu niêm phong của Phòng K thu t hình sự Công an tỉnh Quảng Ng i là tài sản của bị cáo Đặng Ph c Nguyên, được bị cáo sử dụng làm phương ti n liên lạc mua bán trái ph p chất ma t y nên tịch thu nộp ngân sách nhà nước.
- Đối với 01 (một) thẻ TM ngân hàng Sacombank số: 9704031651887122, mang tên Nguyễn H u Ki t (Đ bị hư và không còn tiền trong tài khoản). Đây là thẻ của Nguyễn H u Ki t sử dụng làm công cụ “Xào” ma t y “Khay” tại phòng 502 đ không còn giá trị sử dụng nên cần tịch thu tiêu hủy.
- Đối với số tiền 2.400.000đ (Hai tri u bốn trăm ngàn đ ng) tiền Ngân hàng nhà nước Vi t Nam là tiền do bị cáo Kha có được t vi c bán ma t y cho phòng 101 nên tịch thu nộp ngân sách nhà nước.
Về bi n pháp tư pháp:
Đối với số tiền 3.800.000 đ ng là tiền có được t vi c bị cáo Kha 02 lần thực hi n hành vi bán ma t y cho Đặng Ph c Nguyên; 6.600.000 đ ng là tiền có được t vi c bị cáo Kha 03 lần thực hi n hành vi bán ma t y cho Phạm Thanh Phương trong th i gian t tháng 8/2019 đến ngày 04/01/2020 và 9.400.000 đ ng, là tiền bị cáo Kha thu lợi trong vi c thực hi n hành vi bán ma t y tại phòng 502 vào tối ngày 03/01/2020. T ng cộng: 19.800.000 đ ng (Mười chín triệu tám trăm nghìn đồng) đều là tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm nên cần tịch thu nộp ngân sách nhà nước số tiền nói trên đối với bị cáo Phan Nguyên Kha.
Đề nghị của Kiểm sát viên về hình phạt đối với Phan Nguyên Kha, Bành Trung Toàn, Nguyễn H u Ki t, Hư ng Quang Đô, Bành Tấn Vương, Nguyễn Văn Tân, Đặng Ph c Nguyên và xử lý v t ch ng là phù hợp với nh n định của Hội đ ng xét xử nên được chấp nh n, về nh ng nội dung khác không được Hội đ ng t ử chấp nh n.
Về án phí hình sự sơ thẩm: Mỗi bị cáo Phan Nguyên Kha, Bành Trung Toàn, Nguyễn H u Ki t, Hư ng Quang Đô, Bành Tấn Vương, Nguyễn Văn Tân, Đặng Ph c Nguyên, Phạm Thanh Phương phải chịu 200.000 đ ng.
Tuyên quyền kháng cáo cho ngư i tham gia tố tụng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c vào:
Điểm b khoản 2 Điều 251, điểm s, điểm t khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 58, Điều 38 của Bộ lu t hình sự năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017 đối với Phan Nguyên K.
Điểm b khoản 2 Điều 255, điểm s, điểm t khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 58, Điều 38 của Bộ lu t hình sự năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017 đối với Phan Nguyên K.
Điểm b khoản 2 Điều 255, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 58, Điều 38 của Bộ lu t hình sự năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017 đối với Bành Trung T.
Điểm b khoản 2 Điều 255, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 58, Điều 38 của Bộ lu t hình sự năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017 đối với Nguyễn H u K.
Điểm b khoản 2 Điều 255, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 58, Điều 38 của Bộ lu t hình sự năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017 đối với Hư ng Quang Đ.
Điểm b khoản 2 Điều 255, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 58, Điều 38 của Bộ lu t hình sự năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017 đối với Bành Tấn V.
Điểm b khoản 2 Điều 255, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 58, Điều 38 của Bộ lu t hình sự năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017 đối với Nguyễn Văn T.
Khoản 1 Điều 251, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 58, Điều 38 của Bộ lu t hình sự năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017 đối với Đặng Ph c N.
Điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s, điểm t khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 38, Điều 65 của Bộ lu t hình sự năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017 đối với Phạm Thanh P.
Điều 47 của Bộ lu t hình sự năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017.
Điều 106, Khoản 2 Điều 136, Điều 293, Điều 331 Bộ lu t Tố tụng hình sự.
Điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án;
I. Tuyên bố:
Phan Nguyên K, Đặng Ph c N phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.
Bành Trung T, Nguyễn H u K, Hư ng Quang Đ, Bành Tấn V, Nguyễn Văn T phạm tội “T chức sử d ng trái phép chất ma túy”.
Phạm Thanh P phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
Xử phạt:
1. Bị cáo Phan Nguyên K 07 (bảy) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Mua bán trái phép chất ma túy”. Và xử phạt bị cáo Phan Nguyên K 07 (bảy) năm tù về tội “T chức sử d ng trái phép chất ma túy”.
Căn c Điều 55 Bộ lu t Hình sự, t ng hợp hình phạt của hai tội. Buộc bị cáo Phan Nguyên K phải chấp hành chung hình phạt là 14 (mư i bốn) năm 06 (sáu) tháng tù. Th i hạn chấp hành hình phạt tù tính t ngày b t bị cáo đi chấp hành án.
2. Bị cáo Bành Trung T 07 (bảy) năm tù. Th i hạn chấp hành hình phạt tù tính t ngày b t tạm giam 05/5/2022.
3. Bị cáo Nguyễn H u K 07 (bảy) năm tù. Th i hạn chấp hành hình phạt tù tính t ngày b t bị cáo đi chấp hành án.
4. Bị cáo Hư ng Quang Đ 07 (bảy) năm tù. Th i hạn chấp hành hình phạt tù tính t ngày b t tạm giam bị cáo ngay tại phiên tòa ngày 30/8/2023, được tr th i gian tạm giam t ngày 17/4/2022 đến ngày 28/12/2022.
5. Bị cáo Bành Tấn V 07 (bảy) năm tù về tội “T chức sử d ng trái phép chất ma túy”.
Căn c Điều 56 Bộ lu t Hình sự t ng hợp hình phạt của bản án số 26/2022/HS-ST, ngày 26/4/2022 của Tòa án nhân dân huy n Bình Sơn, tỉnh Quảng Ng i ử phạt 15 (mư i lăm) tháng tù, về tội “Đánh bạc”. Buộc bị cáo Bành Tấn Vương phải chấp hành chung hình phạt là 08 (tám) năm 03 (ba) tháng tù. Th i hạn chấp hành hình phạt tù tính t ngày b t tạm giam 15/3/2022, được tr th i gian tạm gi t ngày 23/11/2021 đến ngày 29/11/2021.
6. Bị cáo Nguyễn Văn T 07 (bảy) năm tù. Th i hạn chấp hành hình phạt tù tính t ngày b t tạm giam bị cáo ngay tại phiên tòa ngày 30/8/2023.
7. Bị cáo Đặng Ph c N 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù. Th i hạn chấp hành hình phạt tù tính t ngày b t bị cáo đi chấp hành án.
8. Bị cáo Phạm Thanh P 01 (một) năm tù nhưng cho hư ng án treo. Th i gian thử thách là 02 (hai) năm kể t ngày tuyên án (ngày 30/8/2023).
Giao bị cáo Phạm Thanh P cho UBND Tịnh Hi p, huy n Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ng i giám sát, giáo dục trong th i gian thử thách. Trư ng hợp ngư i được hư ng án treo thay đ i nơi cư tr thì thực hi n theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 u t thi hành án hình sự.
Trong th i gian thử thách, ngư i được hư ng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần tr lên thì Tòa án có thể quyết định buộc ngư i được hư ng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đ cho hư ng án treo.
II. Về xử lý v t ch ng và bi n pháp tư pháp:
- Tịch thu tiêu hủy mẫu v t còn lại sau giám định, g m: 02gam mẫu ma t y loại MDM ; 1,40gam mẫu ma tuý Ketamine (trong 05 t i nylon màu tr ng); 0,05 gam mẫu ma tuý Ketamine (trong 01 t i nylon màu tr ng) được đựng trong 01 (Một) phong bì giấy màu tr ng số: 59/PC09(GĐ-2020) trên phong bì có đóng dấu niêm phong của Phòng K thu t hình sự Công an tỉnh Quảng Ng i.
- Tịch thu nộp ngân sách nhà nước 01 (một) đi n thoai di động nh n hi u Iphone, màu h ng bị bể màn hình, model: 1688, Imei: 35379808779808; 01(một) thẻ sim Viettel có d y số: 8984048000026141332 của bị cáo Đặng Ph c Nguyên được đựng trong 01 (một) phong bì giấy số: 65/K GĐ-PC09 có đóng dấu niêm phong của Phòng K thu t hình sự Công an tỉnh Quảng Ng i.
- Tịch thu tiêu hủy 01 (một) thẻ TM ngân hàng Sacombank số: 9704031651887122, mang tên Nguyễn H u K (Thẻ đ bị hư và không còn tiền trong tài khoản).
Các v t ch ng theo biên bản giao, nh n v t ch ng ngày 10-12-2020 gi a Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an thành phố Quảng Ngãi và Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quảng Ngãi.
- Tịch thu nộp ngân sách nhà nước của bị cáo Phan Nguyên K số tiền 2.400.000đ ng (Hai triệu bốn trăm nghìn đồng) tiền Ngân hàng nhà nước Vi t Nam (là tiền bán ma t y cho phòng 101 Karaoke Hưng Thịnh vào ngày 04/01/2020. Số tiền này đ được nộp vào tài khoản số: 3949.0.9043031.00000 tại Kho bạc Nhà nước Quảng Ng i theo giấy nộp tiền vào tài khoản l p ngày 10/12/2020).
- Buộc bị cáo Phan Nguyên K phải nộp để tịch thu nộp ngân sách nhà nước số tiền: 19.800.000đ ng (Mười chín triệu tám trăm nghìn đồng) g m: 3.800.000đ ng (Ba triệu tám trăm nghìn đồng) tiền bán ma t y cho Đặng Ph c N; 6.600.000đ ng (Sáu triệu sáu trăm ngàn đồng) tiền bán ma t y cho Phạm Thanh P và 9.400.000đ ng (Chín triệu bốn trăm nghìn đồng) tiền bán ma t y tại phòng 502 vào tối ngày 03/01/2020.
III. Về án phí: Mỗi bị cáo Phan Nguyên K, Bành Trung T, Nguyễn H u K, Hư ng Quang Đ, Bành Tấn V, Nguyễn Văn T, Đặng Ph c N, Phạm Thanh P phải chịu 200.000 đ ng (Bằng chữ: Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
IV. Về quyền kháng cáo: Bị cáo có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày, kể t ngày tuyên án. N i nhận:
| - T ND tỉnh Quảng Ng i; - VKSND tỉnh Quảng Ng i; - VKSND thành phố Quảng Ng i; - Cơ quan TH HS, cơ quan CSĐT, Bộ ph n lưu tr , Đội t ng hợp-Công an thành phố Quảng Ng i; - Chi cục TH DS thành phố Quảng Ng i; - UBND xã Tịnh Hi p, huy n Sơn Tịnh; - S Tư pháp Quảng Ng i; - Nh ng ngư i tham gia tố tụng; - ưu h sơ vụ án, lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ĐÃ KÝ Trà Thanh Tùng |