vanban.org

Bản án 112/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ Tuyên án 15/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 46/2015/TLST-DS ngày 11 tháng 03 năm 2015 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa: * Nguyên đơn: 1.

Đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện; Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "SÁU - CHIẾN"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 46/2015/TLST-DS ngày 11 tháng 03 năm 2015 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa: * Nguyên đơn: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN C R
THÀNH PHỐ C T
Số: 112/2022/QĐST- DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

C R, ngày 15 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C R, THÀNH PHỐ C T

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Hồng Gấm. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Bùi Thanh Trí. 2. Ông Lê Văn Thành Căn cứ vào các Điều 157,158,217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Xét thấy: Nguyên đơn ông Huỳnh V D E, Huỳnh N C triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do. Đại diện ủy quyền cho các nguyên đơn gồm: Huỳnh T S, Huỳnh T B, Huỳnh T T, Huỳnh N K, Huỳnh tại phiên tòa rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 46/2015/TLST-DS ngày 11 tháng 03 năm 2015 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa: * Nguyên đơn: 1. Bà Huỳnh T S, sinh năm 1949. 2. Bà Huỳnh T B, sinh năm 1954. 3. Bà Huỳnh T T, sinh năm 1955 4. Ông Huỳnh N K, sinh năm 1961. 5. Bà Huỳnh T H, sinh năm 1963. Cùng địa chỉ: Số 118/9/43 Trần Văn Khéo, phường C K, quận N K, thành phố C T. Người đại diện theo ủy quyền cho ông Quách H G, sinh năm 1986. Địa chỉ: Số 118/43 đường Trần Văn Khéo, phường C K, quận N K, thành phố C T. 6. Ông Huỳnh V D E (Huỳnh V D), sinh năm 1969. 7. Ông Huỳnh N C, sinh năm 1960. Cùng địa chỉ: Số 118/9/43 Trần Văn Khéo, phường C K, quận N K, thành phố C T. * Bị đơn: Ông Trương M C, sinh năm 1962. Địa chỉ: Khu vực Khánh Bình, phường P T, quận C R, thành phố C T. * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Bạch V L. Địa chỉ: Cầu Xẻo Lá, khu vực Khánh Bình, phường P T, quận C R, thành phố C T. 2. Ông Nguyễn H N. Địa chỉ: 129/24/15D Nguyễn Thông, phường An Thới, quận Bình Thủy, thành phố C T. Người đại diện ủy quyền cho ông Nhân: Ông Phan V C L. Địa chỉ liên hệ: 11 Nguyễn Cư Trinh, phường A N, quận N K, thành phố C T. 3. Ông Trương V A. Địa chỉ: Số 03 – 05, khu dân cư Diệu Hiền, trục chính A, phường P T, quận C R, thành phố C T. 4. Ông Phạm H D. Địa chỉ: 01/103SH Trần Phú, phường C K, quận N K, thành phố C T. Người đại diện ủy quyền cho ông Dũng: Bà Nguyễn T N. Địa chỉ liên hệ: 11 Nguyễn Cư Trinh, phường A N, quận N K, thành phố C T. 5. Ông Hồ N N. Địa chỉ: 14, tổ 41, khu vực 6, phường H P, quận C R, thành phố C T. 6. Văn phòng C C 24H. Địa chỉ: 383B Nguyễn Văn Cừ, phường A H, quận N K, thành phố C T. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn được quyền khởi kiện lại. Về tạm ứng án phí: nguyên đơn bà Huỳnh T S được nhận lại tiền tạm ứng phí đã nộp với số tiền 1.080.000 đồng (Một triệu, không trăm tám mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000006 ngày 26/02/2013. Nguyên đơn bà Huỳnh T H, Huỳnh N K, Huỳnh T T, Huỳnh T B thì mỗi người được nhận lại 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) đã nộp theo các biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 008234, 008235, 008236, 008237 lập cùng ngày 09/03/2015 tại Chi cục thi hành dân sự quận C R, thành phố C T. Đối với tiền tạm ứng án phí mà ông Huỳnh V D E, ông Huỳnh N C mỗi người nộp 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) đã nộp theo các biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 008238, 008233 lập cùng ngày 09/03/2015 thì được sung vào công quỹ nhà nước. 3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Chi phí với số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Do nguyên đơn gồm Huỳnh T S, Huỳnh T B, Huỳnh T T, Huỳnh N K, Huỳnh T H rút yêu cầu khởi kiện và nguyên đơn ông Huỳnh V D E, Huỳnh N Ctriệu tập hợp lệ đến nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do nên phải chịu chi phí này và đương sự đã thực hiện xong. 4. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ