vanban.org

Bản án 112/2022/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Bình Thuận Tuyên án 19/09/2022 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 19/09/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c : hoản 1 Điều 308 Bộ lu t Tố t ng dân sự; Không chấp nh n háng cáo của bà Nguyễn Thị N và ông Lê Văn T: Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số: 02/2022/ DS- ST ngày 18/01/2022 của Tòa án nhân dân huyện H.

Áp dụng: hoản 3 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35; hoản 1 Điều 39; hoản 4 Điều 91; các Điều 147, 227, 228, 266, 269 và Điều 273 của Bộ lu t tố t ng dân sự; các Điều 463; hoản 1 Điều 466; Điều 357 và Điều 468 của Bộ lu t dân sự năm 2015; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ba… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Căn c : hoản 1 Điều 308 Bộ lu t Tố t ng dân sự; Không chấp nh n háng cáo của bà Nguyễn Thị N và ông Lê Văn T: Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số: 02/2022/ DS- ST ngày 18/01/2022 của Tòa án nhân dân huyện H.
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 112/2022/DS-PT
Ngày: 19/9/2022
V/v: Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N D N TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Thanh Hòa

Các Thẩm phán:

Ông Đặng Văn Cường

Bà Lê Thị Thanh Thái

- Thư ký phiên tòa: Ông Thanh Lê Anh Tuấn - Thư Tòa án nhân dân t nh B nh Thu n.

- Đ i di n Vi n Ki m át nh n d n t nh nh Thu n tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hằng - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 9 năm 2022 t i tr s Tòa án nhân dân t nh B nh Thu n t ử phúc thẩm công hai v án dân sự th l số 76/2022/TLPT-DS ngày 19 tháng 8 năm 2022, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Do Bản án dân sự sơ thẩm số 02/2022/DS-ST ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện H bị háng cáo. Theo Quyết định đưa v án ra t ử phúc thẩm số 132/2022/QĐ-PT ngày 08 tháng 9 năm 2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1979; Địa ch : Số 102, thôn D, xã H1, huyện H, t nh B nh Thu n.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1967; Địa ch : Số 364, thôn P, xã H2, huyện H, t nh B nh Thu n.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1/ Ông Phạm Quốc D, sinh năm 1973; Địa ch : Số 102, thôn D, xã H1, huyện H, t nh B nh Thu n.

2/ Ông Lê Văn T, sinh năm 1971; Địa ch : Số 364, thôn P, xã H2, huyện H, t nh B nh Thu n.

Người kháng cáo: Bà Nguyễn Thị N và ông Lê Văn T

Các đương sự có mặt t i phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ N:

Theo bản án sơ thẩm th nội dung v án được tóm tắt như sau:

* Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa, nguyên đơn – Bà Nguyễn Thị Kim P tr nh bày: Bà và bà Nguyễn Thị N là chỗ chị em quen biết và có chơi huê chung với nhau. Quá tr nh chơi huê chung với nhau do bà Nguyễn Thị N làm chủ (thủ huê), từ năm 2017 đến 2018 bà P tham gia chơi 03 phần huê sau đó bà P hốt huê th bà Nguyễn Thị N mượn l i của bà P tổng số tiền là 125.000.000 đồng (Một trăm hai mươi lăm triệu đồng), c thể: Ngày 20/8/2018AL bà P hốt huê (dây huê 5.000.000 đồng/tháng) được số tiền 75.000.000 đồng, bà N mượn l i của bà số tiền 50.000.000 đồng; Ngày 10/9/2018AL bà P hốt huê (dây huê 10.000.000 đồng/tháng) được số tiền 104.400.000 đồng, bà N mượn l i của bà số tiền 55.000.000 đồng; Ngày 10/10/2018AL bà P hốt huê (dây huê 5.000.000 đồng/tháng) được số tiền 52.000.000 đồng, bà N mượn l i của bà số tiền 20.000.000 đồng. Số tiền những lần mượn này, bà N nói là để đóng tiền điện, mua phân, mua rơm bỏ thanh long và hứa đến tháng 12/2018AL sẽ trả cho bà P nhưng đến tháng 10/2018AL bà N th bỏ trốn. V bức úc bà P cùng với một số người làm đơn tố cáo bà N với Công an t nh B nh Thu n, hi làm việc với bà P và một số người nữa t i Công an t nh B nh Thu n bà Nguyễn Thị N thừa nh n có nợ của bà P số tiền là 520.000.000 đồng, trong đó nợ huê số tiền 400.000.000 đồng (số tiền này đã giải quyết ong), tiền nợ cá nhân là 120.000.000 đồng (đây chính là số tiền bà N mượn l i của bà P khi bà hốt huê).

Khi bà N hỏi mượn tiền v là chổ chị em chơi huê h i chung với nhau tin tư ng nên bà P hông viết giấy mượn tiền g cả, nhưng việc vay mượn tiền này bà N đã thừa nh n còn nợ bà số tiền 120.000.000 đồng hi làm việc với bà P t i Công an t nh B nh Thu n.

T i phiên tòa, để thu n lợi cho việc giải quyết v án nên nguyên đơn – bà Nguyễn Thị Kim P yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn T có trách nhiệm trả cho vợ chồng bà P số tiền 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng), bà P hông yêu cầu tính lãi.

T i phiên tòa, nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu của m nh.

* Theo các biên bản ghi lời khai trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, bị đơn – Bà Nguyễn Thị N tr nh bày: Đối với yêu cầu h i iện của phía nguyên đơn, bà Nguyễn Thị N hông thừa nh n hoản nợ này. Bà Nguyễn Thị N tr nh bày vấn đề nợ nần giữa bà với bà Nguyễn Thị Kim P bà đã giải quyết ong rồi.

Đối với chứng cứ là Biên bản chứng iến việc thỏa thu n l p t i Phòng PC01 – Công an t nh B nh Thu n ngày 01/3/2019 và Biên bản ghi lời hai lúc 09 giờ 00 phút ngày 04/3/2019 t i Phòng PC01 – Công an t nh B nh Thu n bà Nguyễn Thị N thừa nh n là do bà và ghi họ tên nhưng ch để ác nh n là bà đã giao số tiền 100.000.000 đồng để trả cho những nguyên đơn t i buổi làm việc hôm đó mà thôi.

T i phiên tòa sơ thẩm, bà Nguyễn Thị N vắng mặt.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – Ông Phạm Quốc D trình bày: Ông với bà Nguyễn Thị Kim P là vợ chồng với nhau, việc bà P chơi huê, h i với bà Nguyễn Thị N ông đều biết. Khi bà P hốt huê bà N có mượn l i, tổng số tiền bà N mượn của vợ chồng ông là 125.000.000 đồng. Số tiền này bà N cũng đã thừa nh n t i Công an t nh B nh Thu n nhưng ch ác nh n có nợ số tiền 120.000.000 đồng cũng để thu n lợi cho việc giải quyết v án nên ông cũng yêu cầu Tòa án giải quyết buộc vợ chồng ông T, bà N phải trả cho vợ chồng ông số tiền 120.000.000 đồng, ông D cũng hông yêu cầu tính lãi.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – Ông Lê Văn T trình bày: Ông với bà Nguyễn Thị N là vợ chồng với nhau, việc bà N làm huê, h i ông có biết chút chút v lâu lâu mưa gió ông có đi lấy tiền huê dùm cho bà N đó là những dây huê, h i hác. Việc mua bán huê, h i giữa các bà với nhau ông hông biết. Đối với yêu cầu h i iện của nguyên đơn yêu cầu vợ chồng ông phải trả số tiền nợ là 125.000.000 đồng ông T hông đồng v vợ chồng ông hông còn nợ tiền g của bà P cả.

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 02/2022/DS-ST ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện H đã quyết định:

Căn cứ hoản 3 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35; hoản 1 Điều 39; hoản 4 Điều 91; các Điều 147, 227, 228, 266, 269 và Điều 273 của Bộ lu t tố t ng dân sự;

Các Điều 463; hoản 1 Điều 466; Điều 357 và Điều 468 của Bộ lu t dân sự năm 2015;

Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nh n yêu cầu h i iện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim P.

Buộc vợ chồng bà Nguyễn Thị N, ông Lê Văn T phải có trách nhiệm liên đới trả cho vợ chồng bà Nguyễn Thị Kim P, ông Ph m Quốc D số tiền nợ là 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng).

K t ngày bản án có hiệu lực pháp lu t, bên được thi hành có đơn yêu c u thi hành án đối v i các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy định tại Điều

, Điều

của Bộ lu t dân sự năm 20 , tr trường hợp pháp lu t có quy định khác.

2. Về án phí:

2.1. Vợ chồng bà Nguyễn Thị N, ông Lê Văn T phải chịu 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

2.2. Hoàn trả l i cho bà Nguyễn Thị Kim P số tiền t m ứng án phí đã nộp là 3.125.000 đồng (Ba triệu một trăm hai mươi lăm ngh n đồng) theo biên lai thu tiền số 0008433 ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện H.

Ngày 12 tháng 02 năm 2022, bị đơn bà Nguyễn Thị N và người có quyền lợi, nghĩa v liên quan ông Lê Văn T kháng cáo sửa bản án sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện H theo hướng bác yêu cầu của nguyên đơn.

Tại phiên tòa phúc thẩm:

- Người háng cáo giữ nguyên yêu cầu háng cáo.

- Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu h i iện.

- Kiểm sát viên phát biểu quan điểm về việc giải quyết v án:

+ Về tố t ng:

Việc chấp hành pháp lu t của cơ quan tiến hành tố t ng và người tiến hành tố t ng: Từ hi th l đến thời điểm t ử Thẩm phán, Thư đã chấp hành đúng các quy định của Bộ lu t Tố t ng dân sự trong quá tr nh giải quyết v án.

Việc tuân theo pháp lu t của Hội đồng t ử: Đã thực hiện đúng các quy định của Bộ lu t Tố t ng dân sự về phiên tòa phúc thẩm. Việc chấp hành pháp lu t của người tham gia tố t ng: Đã thực hiện quyền và nghĩa v đúng các quy định của Bộ lu t Tố t ng dân sự.

+ Về nội dung v án: Căn cứ vào “Biên bản chứng iến việc thỏa thu n” l p lúc 08 giờ 30 phút ngày 01/3/2019 (BL 07 và BL 52) và “Biên bản ghi lời hai” l p 09 giờ 00 phút ngày 04/3/2019 (BL 55, 56) t i Phòng PC01 – Công an t nh B nh Thu n th đủ căn cứ ác định bà Nguyễn Thị N có mượn của bà Nguyễn Thị Kim P số tiền 120.000.000 đồng. Do đó, đề nghị Hội đồng t ử hông chấp nh n yêu cầu háng cáo của bị đơn và người có quyền lợi nghĩa v liên quan, đề nghị Hội đồng t ử căn cứ hoản 1 Điều 308 Bộ lu t Tố t ng dân sự giữ nguyên Bản án sơ thẩm số 02/2022/DS-ST ngày 18/01/2022 của Tòa án nhân dân huyện H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ v án đã được thẩm tra t i phiên tòa phúc thẩm; trên cơ s em t đầy đủ, toàn diện các tài liệu, chứng cứ,

iến tr nh bày và tranh lu n t i phiên tòa của các đương sự, iến của Kiểm sát viên, Hội đồng t ử nh n thấy:

[1] Về chuyển hồ sơ v án: V án được t ử sơ thẩm vào ngày 18 tháng 01 năm 2022. Ngày 12 tháng 02 năm 2022, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa v liên quan háng cáo và ngày 15/02/2022 đã nộp đầy đủ tiền t m ứng án phí theo quy định. Viện iểm sát hông háng nghị theo thủ t c phúc thẩm.

Theo quy định t i Điều 283 Bộ lu t tố t ng dân sự “Tòa án cấp sơ thẩm phải gửi hồ sơ vụ án, đơn kháng cáo, quyết định kháng nghị và tài liệu, ch ng c bổ sung kèm theo cho Tòa án cấp phúc thẩm trong thời hạn 05 ngày làm vi c k t ngày:

. Hết thời hạn kháng nghị;

2. Hết thời hạn kháng cáo, người kháng cáo đã nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm biên lai thu tiền tạm ng án phí phúc thẩm”

Đến ngày 10 tháng 8 năm 2022 (sau gần 06 tháng ể từ hết thời h n háng cáo, háng nghị) Tòa án cấp sơ thẩm mới chuyển hồ sơ v án cho Tòa án cấp phúc thẩm là vi ph m Điều 283 Bộ lu t tố t ng dân sự. Tuy nhiên, việc vi ph m này hông làm thay đổi bản chất của v án nên cấp sơ thẩm cần phải nghiêm túc rút inh nghiệm.

[2] Về tố t ng: Đơn háng cáo của bị đơn bà Nguyễn Thị N và người có quyền lợi nghĩa v liên quan là ông Lê Văn T làm trong thời h n lu t định, nộp t m ứng án phí đúng thời gian quy định. Nội dung háng cáo nằm trong ph m vi bản án sơ thẩm nên được em t theo thủ t c phúc thẩm.

[3] X t háng cáo của bị đơn và người có quyền lợi nghĩa v liên quan đề nghị sửa bản án sơ thẩm theo hướng bác yêu cầu của nguyên đơn, Hội đồng t ử thấy:

[3.1] Về tố t ng, quan hệ pháp lu t: Bản án dân sự sơ thẩm số 02/2022/DSST ngày 18/01/2022 của Tòa án nhân dân huyện H đã ác định đúng quan hệ pháp lu t, đưa đầy đủ những người tham gia tố t ng. Các đương sự đã được thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa v theo quy định của Bộ lu t Tố t ng dân sự.

[3.2] Về nội dung háng cáo của bị đơn và người có quyền lợi nghĩa v liên quan, chính là yêu cầu h i iện của bà Nguyễn Thị Kim P, Hội đồng t ử thấy:

[3.2.1] Đây là v án tranh chấp về hợp đồng vay tài sản. Để chứng minh cho yêu cầu của m nh là có căn cứ và hợp pháp, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim P cung cấp cho Tòa án chứng cứ là “Biên bản chứng iến việc thỏa thu n” l p lúc 08 giờ 30 phút ngày 01/3/2019 (BL 07 và BL 52) và “Biên bản ghi lời hai” l p 09 giờ 00 phút ngày 04/3/2019 (BL 55, 56) t i Phòng PC01 – Công an t nh B nh Thu n đã được bà N thừa nh n là do bà N ký. B i vì, khi bà N hỏi mượn tiền v là chỗ chị em chơi huê h i chung với nhau tin tư ng nên bà P hông viết giấy mượn tiền g cả, nhưng việc vay mượn tiền này bà N đã thừa nh n còn nợ bà số tiền 120.000.000 đồng hi làm việc với bà N t i Công an t nh B nh Thu n.

[3.2.2] Các tài liệu trong hồ sơ và lời hai của bị đơn bà Nguyễn Thị N trình bày: Bà Nguyễn Thị N cho rằng bà hông có vay mượn tiền g với bà Nguyễn Thị Kim P mà đó là tiền huê h i và đã được giải quyết ong, việc bà vào “Biên bản chứng iến việc thỏa thu n” l p lúc 08 giờ 30 phút ngày 01/3/2019 (BL 07 và BL 52) và “Biên bản ghi lời hai” l p 09 giờ 00 phút ngày 04/3/2019 (BL 55, 56) t i Phòng PC01 – Công an t nh B nh Thu n là ch để ác nh n cho việc bà đã giao số tiền 100.000.000 đồng để trả cho những nguyên đơn t i buổi làm việc hôm đó. Tuy nhiên, bà N cũng hông đưa ra được chứng cứ nào chứng minh cho lời tr nh bày trên của m nh là có căn cứ.

Mặt hác, biên bản lấy lời hai của bà Nguyễn Thị N vào ngày 17/6/2021 của Tòa án nhân dân huyện H, bà N cho rằng số tiền này đã được Tòa án nhân dâ huyện H giải quyết rồi. Tuy nhiên, t i bản án sơ thẩm số 11/2020/DS-ST ngày 14/5/2020 của Tòa án nhân dân huyện H nh n định “Số tiền 2 .000.000 đồng là tiền vay mượn giữa hai bà (bà P và bà N). Hội đồng xét xử tách ra giải quyết vụ án khác khi có yêu c u”. Như v y, đối với yêu cầu về hoản vay này chưa được Tòa án nhân dân huyện H giải quyết.

[3.2.3] Nghĩa v trả tiền: Nguyên đơn cầu vợ chồng bà Nguyễn Thị N và ông Lê Văn T phải liên đới nghĩa v thực hiện trả nợ cho nguyên đơn. Ông Lê Văn T trình bày ông và bà Nga là vợ chồng, việc bà N có chơi huê h i thì ông có biết chút ít, còn việc mua bán huê, h i giữa các bà th ông hông biết. Đối với yêu cầu h i iện của nguyên đơn th ông hông đồng v vợ chồng ông hông còn nợ g bà P. X t thấy, hiện t i bà N và ông T vẫn là vợ chồng, đang chung sống với nhau nhưng ông Tĩnh cho rằng hông biết hoản nợ này là hông có cơ s chấp nh n. Mặt hác, ông T hông có chứng cứ g chứng minh việc bà N mượn nợ để tiêu ài cá nhân. Do đó, có đủ cơ s để buộc ông T phải liên đới nghĩa v với bà N trả số tiền còn thiếu cho bà P là phù hợp với các Điều 27 và 37 lu t Hôn nhân gia đ nh năm 2014.

[4] Từ phân tích trên, thấy cấp sơ thẩm chấp nh n yêu cầu h i iện của bà Nguyễn Thị Kim P là có căn cứ, đúng pháp lu t. V v y, hông có căn cứ chấp nh n háng cáo của bị đơn bà Nguyễn Thị N và người có quyền lợi nghĩa v liên quan là ông Lê Văn T. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số: 02/2022/ DSST ngày 18/01/2022 của Tòa án nhân dân huyện H.

[5] Đề nghị của Kiểm sát viên t i phiên tòa phúc thẩm là đúng pháp lu t, phù hợp với nh n định của Hội đồng t ử nên được chấp nh n, giữ nguyên bản án sơ thẩm.

[6] Về án phí dân sự sơ thẩm, phúc thẩm: Yêu cầu h i iện của bà Nguyễn Thị Kim P được chấp nh n nên bị đơn và người có quyền lợi nghĩa v liên quan phải chịu toàn bộ án phí theo quy định.

Án phí dân sự phúc thẩm: Kháng cáo của bà N và ông T hông được chấp nh n nên phải chịu án phí phúc thẩm theo quy đinh.

Các quyết định hác của bản án dân sự sơ thẩm hông bị háng cáo, háng nghị có hiệu lực pháp lu t ể từ ngày hết thời h n háng cáo, háng nghị.

V các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn c : hoản 1 Điều 308 Bộ lu t Tố t ng dân sự; Không chấp nh n háng cáo của bà Nguyễn Thị N và ông Lê Văn T: Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số: 02/2022/ DS- ST ngày 18/01/2022 của Tòa án nhân dân huyện H.

Áp dụng: hoản 3 Điều 26, điểm a hoản 1 Điều 35; hoản 1 Điều 39; hoản 4 Điều 91; các Điều 147, 227, 228, 266, 269 và Điều 273 của Bộ lu t tố t ng dân sự; các Điều 463; hoản 1 Điều 466; Điều 357 và Điều 468 của Bộ lu t dân sự năm 2015; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.

2. Buộc vợ chồng bà Nguyễn Thị N, ông Lê Văn T phải có trách nhiệm liên đới trả cho vợ chồng bà Nguyễn Thị Kim P, ông Ph m Quốc D số tiền nợ là 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng).

K t ngày bà Nguyễn Thị Kim P và ông Phạm Quốc D có đơn yêu c u thi hành án cho đến khi thi hành án xong bà Nguyễn Thị N và ông Lê Văn T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy định tại Điều , Điều

của Bộ lu t Dân sự năm 20 , tr trường hợp pháp lu t có quy định khác.

3. Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị N, ông Lê Văn T phải chịu 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả l i cho bà Nguyễn Thị Kim P số tiền t m ứng án phí đã nộp là 3.125.000 đồng (Ba triệu một trăm hai mươi lăm ngh n đồng) theo biên lai thu tiền số 0008433 ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện H.

4. Về án phí dân sự phúc thẩm: Bà Nguyễn Thị N và ông Lê Văn T mỗi người phải chịu 300.000 đồng. Ngày 15 tháng 02 năm 2022, bà Nguyễn Thị N và ông Lê Văn T đã nộp mỗi người 300.000 đồng t m ứng án phí theo biên lai số 0000563 và số 0000564 của Chi c c thi hành án dân sự huyện H được chuyển thành án phí.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t thi hành án dân sự, th người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b, 9 Lu t thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.

5. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t ể từ ngày tuyên án (ngày 19/9/2022). Nơi nh n:

THAY MẶT HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- VKSND t nh B nh Thu n;

THẨM PH N – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND huyện Hàm Thu n Nam;

- VKSND huyện Hàm Thu n Nam;

- Chi c c THADS huyện Hàm Thu n Nam;

- Các đương sự;

- Lưu: hồ sơ, TDS;

Vũ Thị Thanh Hòa

Cỡ chữ