- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Tranh chấp đất đai"
- Tòa quyết gì? Bác đơn khởi kiện của ông Trầ n Đứ c H yêu cầ u Tò a á n công nhậ n hợ p đồ ng chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng đấ t lậ p ngà y 15/11/2012 giữ a ông Trầ n Đứ c H và ông Nguyễ n Doã n L.
- Căn cứ chính? Điều 121 Bộ luật Dân sự; Điều 124 Bộ luật Dân sự; Điều 127 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 112/2021/DS-ST Ngày: 21/9/2021 V/v Yêu cầu công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và Tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐĂK LĂK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Viết Kiên.
Các hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Tùng Mận và bà Nguyễn Thị Ngọc Vân
- Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Vi là Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP Buôn Ma Thuột tham gia phiên tòa: Bà Vũ Thị Phương Thảo - chức vụ: Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 9 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 101/2018/TLST-DS ngày 19/3/2018 về việc “Kiện yêu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và Tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 117/2021/QĐXX - ST ngày 24/5/2021 và thông báo mở lại phiên tòa số ngày 13/9/2021 giữa các đương sự:
Đồng nguyên đơn:
1/ Ông Nguyễ n Trườ ng Đ- Sinh năm: 1985 (vắng mặt)
Địa chỉ: 117 MTB, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
2/ Ông Trầ n Đứ c H- Sinh năm: 1983 (vắng mặt)
Đị a chỉ : 08 THD, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
3/ Ông Trầ n Duy H1- Sinh năm: 1987 (vắng mặt)
Đị a chỉ : 52/99 HTM, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Ngườ i đạ i diệ n theo ủ y quyề n củ a đồng nguyên đơn: Bà Đặng Thanh Q (có mặt)
Đị a chỉ : 18/8 NQ, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Bị đơn: Ông Nguyễn Doã n L- Sinh năm: 1976 (vắng mặt)
Địa chỉ: 09 LTT, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Nguyễn Doã n Linh
: Bà Nguyễn Thị H2 - Sinh năm: 1995. (có mặt)
Địa chỉ: 164 PCT, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông Nguyễn Doãn X. (vắng mặt)
Địa chỉ: 09 LTT, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
2/ Ông Nguyễn Doãn L1 (vắng mặt)
Địa chỉ: 09 LTT, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Ngƣờ i đạ i diệ n theo ủ y quyề n củ a nguyên đơn trình bày:
1/ Đối với đơn khởi kiện của ông Trần Duy H1:
Ngày 04/4/2012 ông Nguyễ n Doã n L có chuyển nhượng cho ông Trầ n Duy H1 02 thử a đấ t liề n kề nhau, mỗ i thử a có diện tích 5m x20m =100m2, tổ ng diệ n tí ch hai thửa là 200m2; diệ n tí ch đấ t nà y thuộ c thử a đấ t số 97A, tờ bả n đồ số 20, có diện tích 3.864m2 đấ t nông nghiệ p, giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t số W 869506 do Ủy ban nhân dâ n thà nh phố Buôn Ma Thuộ t cấ p ngà y
21/3/2003 cho hộ ông Nguyễ n Doã n L. Đất tọa lạc tại phường Tân Lợi , Tp. Buôn Ma Thuộ t. Giá chuyển nhượ ng mộ t thử a là
400.000.000 đồ ng (Bố n trăm triệ u đồ ng ), hai thử a là 800.000.000 đồ ng (Tám trăm triệ u đồ ng ). Bên nhậ n chuyể n nhượ ng chị u tiề n thuế , lệ phí . Sau khi lậ p hợ p đồ ng thì ông Hả i đã trả đủ tiề n cho ông L và ông L đã bà n giao đấ t cho ông H 1 quản lý từ đó cho đế n nay . Tuy nhiên ông L không thự c hiệ n đú ng nộ i dung thỏ a thuậ n , không bà n giao giấ y tờ để là m thủ tụ c tá ch thử a, sang tên cho ông H1.
Nay ông H1 yêu cầ u Tò a á n công nhậ n hợ p đồ ng chuyể n nhượ ng quyề n sử dụng đất lập ngày 04/4/2012 giữ a ông Trầ n Duy H1 và ông Nguyễ n Doã n L.
2/ Đối với đơn khởi kiện của ông Trầ n Đứ c H
Ngày 15/11/2012 ông Nguyễ n Doã n L có chuyển nhượng cho ông Trầ n Đứ c H 02 thử a đấ t liề n kề nhau , mỗ i thử a có diệ n tí ch 5m x20m =100m2, tổ ng diệ n tí ch 02 thử a là 200m2; diệ n tí ch đấ t nà y thuộ c thử a đấ t số 97A, tờ bả n đồ số 20, có diện tích 3.864m2 đấ t nông nghiệ p , Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t số W 869506 do Ủ y ban nhân dân thà nh phố Buôn Ma Thuộ t cấ p ngà y
21/3/2003 cho hộ ô ng Nguyễ n Doã n L. Đất tọa lạc tại phường Tân Lợi , Tp. Buôn Ma Thuộ t. Giá chuyển nhượ ng mộ t thử a là
400.000.000 đồ ng (Bố n trăm triệ u đồ ng ), hai thử a là 800.000.000 đồ ng (Tám trăm triệu đồng ). Bên nhậ n chuyể n nhượ ng chị u tiề n thuế , lệ phí . Sau khi lậ p hợ p đồ ng thì ông Hò a đã trả đủ tiề n cho ông L và ông L đã bà n giao đấ t cho ông H quản lý từ đó cho đế n nay. Tuy nhiên ông Linh không thự c hiệ n đú ng nộ i dung thỏ a thuậ n , không bà n giao giấ y tờ để làm thủ tục tá ch thử a, sang tên cho ông H.
Nay ông H yêu cầ u Tò a á n công nhậ n hợ p đồ ng chuyể n nhượ ng quyề n sử
dụng đất lập ngày 15/11/2012 giữ a ông Trầ n Đứ c H và ông Nguyễn Doãn L.
3/ Đối với đơn khởi kiện của ông Nguyễ n Trườ ng Đ
Ngày 15/11/2012 ông Nguyễ n Doã n L có chuyển nhượng cho ông Nguyễ n Trườ ng Đ 01 thử a đấ t có diệ n tí ch 5mx20m=100m2, diệ n tí ch đấ t nà y thuộ c thử a đấ t số 97A, tờ bả n đồ số 20, có diện tích 3.864m2 đấ t nông nghiệ p, Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t số W 869506 do Ủ y ban nhân dân thà nh phố Buôn Ma Thuộ t cấ p ngà y 21/3/2003 cho hộ ông Nguyễ n Doã n L . Đất tọa lạc tại phường Tân Lợ i, Tp. Buôn Ma Thuộ t. Giá chuyển nhượng là 400.000.000 đồ ng (Bố n trăm triệ u đồ ng). Bên nhậ n chuyể n nhượ ng chị u tiề n thuế , lệ phí . Sau khi lậ p hợ p đồ ng thì ông Đạ t đã trả đủ tiề n cho ông L và ông L đã bà n giao đấ t cho ông Đ quản lý từ đó cho đế n nay . Tuy nhiên ông L không thự c hiệ n đú ng nộ i dung thỏ a thuậ n , không bàn giao giấy tờ để làm thủ tục tách thử a, sang tên cho ông Đ.
Nay yêu cầ u Tò a á n công nhậ n hợ p đồ ng chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng đấ t lậ p ngà y 15/11/2012 giữ a ông Nguyễ n Trườ ng Đ và ông Nguyễn Doãn L.
Theo đơn kiện phản tố và lời trình bày của ngƣời đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Nguyễn Doã n L nhƣ sau:
Sau khi nhậ n đượ c thông bá o thụ lý vụ á n và giấy triệu tập của Tòa án nhân dân TP. Buôn Ma Thuột, ông Nguyễ n Doã n L khẳ ng đị nh bả n thân không thự c hiệ n bấ t kì giao dị ch chuyể n nhượ ng mua bá n nà o vớ i cá c ông Nguyễ n Trườ ng Đ, Trầ n Đức H , Trầ n Duy H 1 đố i vớ i diệ n tí ch đấ t thuộ c quyề n sử dụ ng đấ t thử a đấ t số 97A, tờ bả n đồ số 20, Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t số W 869506 do UBND TP. Buôn Ma Thuộ t cấ p ngà y 21/3/2003 mang tên hộ ông Nguyễ n Doã n L . Mặt khác diện tích đất chuyển nhượng có tứ cận và diện tích trong hợp đồng chuyển nhượng không phải đất của ông Nguyễ n Doã n L mà là đất của ông Nguyễn Doãn X (bố ông L)
Thờ i điể m năm 2012, ông Nguyễ n Doã n L đang là m ăn tạ i TP Hồ Chí Minh, không có mặ t tạ i Đắ k Lắ k nên không quen biế t cá c ông H1, H, Đ và cũng không có việ c ông L nhậ n tiề n và giao đất cho các ông H1, H, Đ quản lý, sử dụ ng.
Nay cá c ông Nguyễ n Trườ ng Đ , Trầ n Đứ c H1, Trầ n Duy H yêu cầ u Tò a á n công nhậ n Hợ p đồ ng chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng đấ t nó i trên là không có căn cứ , ông L không đồ ng ý vì ông L không kí các hợp đồng chuyển nhượng nói trên. Đồng thời ông L có đơn kiện phản tố yêu cầu Tòa án tuyên bố tuyên bố các hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nói trên vô hiệu.
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ông Nguyễn Doãn X trình bày:
Tôi là chủ sử dụng đất thửa đất số 97, tờ bả n đồ số 20, diện tích 7836 m2, giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t số 349745 do UBND TP. Buôn Ma Thuộ t cấ p ngày 21/3/2003 mang tên hộ ôn g Nguyễ n Doã n X. Năm 2012 tôi về TP Hồ Chí Minh sinh sống với con tại TP Hồ Chí Minh, sau này con tôi nói có người xây tường trên đất của tôi nhưng tôi không biết là ai xây, bản thân tôi không chuyển nhượng đất cho ông H1 ông Đ và ông H bản thân tôi cũng không nhận tiền chuyển nhượng của ông H1, ông Đ và ông H, nay con tôi là Nguyễn Doãn L khởi kiện yêu cầu tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu tôi đồng ý. Do tuổi cao sức yếu nên đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt tôi.
Đối với ông Nguyễn Doãn L1 Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần đều vắng mặt không có lý do.
Tại phiên tòa nguyên đơn vẫn giữ nguyên nội dung đơn khởi kiện của mình.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp Buôn Ma Thuột phát biểu như sau:
Về tố tụng: Quá trình điều tra, thu thập chứng cứ của vụ án từ khi thụ lý đến khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán đã giải quyết đúng trình tự của BLTTDS, tại phiên tòa HĐXX và đương sự đã chấp hành tốt các quy định của pháp luật.
Về nội dung: Căn cứ các Điều 26, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 424, 425, Điều 697, Điều 698, Điều 699, 700, 701,702 Bộ luật dân sự năm 2005. Áp dụng Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1/ Bác đơn khởi kiện của ông Nguyễ n Trườ ng Đ, Trầ n Đứ c H1, Trầ n Duy H yêu cầ u Tò a á n công nhậ n Hợ p đồ ng chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng đấ t.
2/ Chấp nhận đơn kiện phản tố của bị đơn ông Nguyễn Doãn L.
Tuyên bố hợ p đồ ng chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng đấ t lậ p ngà y 04/4/2012 giữ a ông Trầ n Duy H và ông Nguyễn Doãn L vô hiệu. Tuyên bố hợ p đồ ng chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng đấ t lậ p ngà y 15/11/2012 giữ a ông Trầ n Đức H1 và ông Nguyễn Doãn L vô hiệu. Tuyên bố hợ p đồ ng chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng đấ t lậ p ngày 15/11/2012 giữ a ông Nguyễ n Trườ ng Đ và ông Nguyễn Doãn L vô hiệu. Ông Nguyễ n Trườ ng Đ , Trầ n Đứ c H 1, Trầ n Duy H có trách nhiệm trả lại cho ông Nguyễn Doãn X 500m2 tại phường Tân Lợi, Tp Buôn Ma Thuột.
Ông Nguyễ n Trườ ng Đ , Trần Đức H 1, Trầ n Duy H được quyền khởi kiện hậu quả hợp đồng vô hiệu bằng một vụ kiện dân sự khác khi có đơn yêu cầu. Các đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về thẩm quyền và quan hệ tranh chấp: Đây là vụ án “Kiện yêu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và Tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu” thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân TP Buôn Ma Thuột theo quy định tại Điều 26, Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Ngày 04/4/2012 ông Nguyễ n Doã n L có chuyển nhượng cho ông Trầ n Duy H 02 thử a đấ t liề n kề nhau , mỗ i thử a có diệ n tí ch
5m x20m=100m2, tổ ng diệ n tí ch hai thửa là 200m2; giá chuyển nhượng là 800.000.000 đồ ng (Tám trăm triệu đồng ). Ngày 15/11/2012 ông Nguyễ n Doã n L có chuyển nhượ ng cho ông Trầ n Đứ c H 02 thử a đấ t liề n kề nhau , mỗ i thử a có diệ n tí ch 5m x20m =100m2, tổ ng diệ n tí ch 02 thử a là 200m2; Giá chuyển nhượng là 800.000.000 đồ ng (Tám trăm triệ u đồ ng). Ngày 15/11/2012 ông Nguyễ n Doã n Linh có chuyể n nhượ ng cho ông Nguyễ n Trườ ng Đ 01 thử a đấ t có diệ n tí ch 5mx20m=100m2, giá chuyể n nhượ ng là 400.000.000 đồ ng các hợp đồng chuyển nhượng đất có ghi thử a đấ t số 97A, tờ bả n đồ số 20, có diện tích 3.864m2 đấ t nông nghiệ p, theo giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t số W 869506 do Ủ y ban nhân dân thà nh phố Buôn Ma Thuộ t cấ p ngà y 21/3/2003 cho hộ ông Nguyễ n Doã n L đất tọa lạc tại phường Tân Lợ i, Tp. Buôn Ma Thuộ t. Quá trình sử dụng đất ông Linh không thực hiện hoàn tất hợp đồng nên ông Nguyễ n Trườ ng Đ , Trầ n Đứ c H1, Trầ n Duy H yêu cầu Tòa án công nhận các hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên.
Quá trình giải quyết vụ án ông Nguyễ n Doã n L trình bày hoàn toàn không biết ông Nguyễ n Trườ ng Đ , Trầ n Đứ c H , Trầ n Duy H là ai và ông cũng không chuyển nhượng đất cho Nguyễ n Trườ ng Đ , Trầ n Đứ c H, Trầ n Duy H , diện tích chuyển nhượng trong hợp đồng tại thửa đất số 97A, tờ bả n đồ số 20, ông vẫn đang quản lý và sử dụng, nay ông Nguyễ n Trườ ng Đ, Trầ n Đứ c H, Trầ n Duy H yêu cầu Tòa án công nhận các hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ông không đồng ý và có đơn kiện phản tố yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu.
HĐXX xét thấy: Căn cứ kết luận giám định số 141/PC09 ngày 31/12/2019 của phòng kỹ thuật hình sự, công an tỉnh Đắk Lắk kết luận. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Doãn L và ông Trần Đức H1 ký ngày 15/12/2012; Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Doãn L và ông Nguyễn Trường Đ ký ngày 15/12/2012; Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Doãn L và ông Trần Duy H ký ngày 4/4/2012 là không phải chữ ký và chữ viết của ông Nguyễn Doãn L ký và viết ra. Như vậy ông Nguyễn Doãn L không ký hợp đồng chuyển nhượng, diện tích đất theo hợp đồng chuyển nhượng ông Nguyễn Doãn L vẫn đang quản lý sử dụng việc ông Nguyễ n Trườ ng Đ, Trầ n Đứ c H1, Trầ n Duy H yêu cầu Tòa án công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là không có căn cứ. Do vậy cần bác đơn khởi kiện yêu cầu công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của Nguyễ n Trườ ng Đ, ông Trầ n Đứ c H1, Trầ n Duy H.
Đối với yêu cầu khởi kiện phản tố của ông Nguyễn Doãn L, HĐXX xét thấy ông Nguyễn Doãn L không chuyển nhượng đất cho ông Nguyễ n Trườ ng Đ , Trầ n Đức H1, Trầ n Duy H và cũng không nhận tiền ( 02 tỷ đồng như trong các hợp đồng chuyển nhượng) do vậy việc ông L kiện phản tố yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu là có căn cứ, do vậy cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện phản tố của ông Nguyễn Doãn L.
Về hậu quả của hợp đồng vô hiệu. Do hợp đồng không phát sinh hiệu lực và không có việc giao nhận tiền và đất giữa ông Đ, ông H1, ông H và ông L nên không phát sinh hậu quả của hợp đồng, bị đơn có đơn kiện độc lập nhưng không yêu cầu giải quyết hậu quả của hợp đồng. Tuy nhiên về số tiền 02 tỷ đồng trong các hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quá trình điều tra Tòa án đã tiến hành xác minh chứng minh nhân dân được ghi trong hợp đồng chuyển nhượng đất xác định là của ông Nguyễn Doãn L1, Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng ông Nguyễn Doãn L1 không lên làm việc để làm rõ sự thật khách quan trong vụ án, tại bản kết luận giám định số 110/PC09 ngày 27/7/2021 của phòng kỹ thuật hình sự công an tỉnh Đắk Lắk kết luận chữ viết, chữ ký trong các hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đều do ông Nguyễn Doãn L1 ký và viết ra, như vậy ông Nguyễn Doãn L1 đã thông tin sai sự thật để chuyển nhượng đất giữa ông Đ, ông H, ông H1 là giao dịch bị lừa dối, ông L1 không có đất bán mà lại lấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông L (anh trai) bán và giao đất của ông X (bố đẻ, thửa đất số 97, tờ bả n đồ số 20, diện tích 7836 m2, giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t số 349745 do UBND TP. Buôn Ma Thuộ t cấ p ngà y 21/3/2003 mang tên hộ ông Nguyễ n Doã n X) cho ông Đ, ông H, ông H1 lấy số tiền 02 tỷ đồng, hiện nay diện tích đất các nguyên đơn đang quản lý, quá trình giải quyết vụ án và ông Nguyễn Doãn X không khởi kiện độc lập và các nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu. Do vậy ông Nguyễ n Trườ ng Đ , Trầ n Đứ c H 1, Trầ n Duy H và ông Nguyễn Doãn X được quyền khởi kiện hậu quả hợp đồng vô hiệu bằng một vụ kiện dân sự khác khi có đơn yêu cầu.
Về công văn số 214/CV-TA ngày 08/5/2018 của Tòa án nhân dân TP Buôn Ma Thuột về việc đề nghị Tạm dừng giao dịch đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa đất số 97A, tờ bản đồ số 20, diện tích 3864 m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số W 869506 do UBND TP Buôn Ma Thuột cấp ngày 21/3/2003 cho hộ ông Nguyễn Doãn L là không phù hợp theo quy định của pháp luật do vậy cần hủy bỏ.
Về án phí và chi phí tố tụng: Các đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ các Điều 26, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 121, 124, 127, 137, 697, 698, 699, 700, 701,702 Bộ luật dân sự năm 2005. Áp dụng Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Bác đơn khởi kiện của ông Trầ n Đứ c H yêu cầ u Tò a á n công nhậ n hợ p đồ ng chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng đấ t lậ p ngà y 15/11/2012 giữ a ông Trầ n Đứ c H và ông Nguyễ n Doã n L.
Bác đơn khởi kiện của ông Nguyễ n Trườ ng Đ yêu cầ u Tò a á n công nhậ n hợ p đồ ng chuyể n nh ượng quyền sử dụng đất lập ngày 15/11/2012 giữ a ông Nguyễ n Trườ ng Đ và ông Nguyễn Doãn L.
Bác đơn khởi kiện của Trầ n Duy H 1 yêu cầ u Tò a á n công nhậ n hợ p đồ ng chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng đấ t lậ p ngà y 04/4/2012 giữ a ông Trầ n Duy H 1 và ông Nguyễ n Doã n L.
Chấp nhận đơn khởi kiện đơn kiện phản tố của ông Nguyễn Doãn L: Tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng giữa ông Trầ n Duy H và ông Nguyễn Doãn L ký ngày 04/4/2012; Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng giữa ông Trầ n Đứ c H 1 và ông Nguyễn Doãn L ký ngày 15/11/2012; Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng giữa ông Nguyễn Trường Đ và ông Nguyễn Doãn L ký ngày 15/11/2012. Các hợp đồng chuyển nhượng đất có ghi thử a đấ t số 97A, tờ bả n đồ số 20, có diện tích 3.864m2 đấ t nông nghiệ p , theo giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụng đất số W 869506 do Ủ y ban nhân dân thà nh phố Buôn Ma Thuộ t cấ p ngà y 21/3/2003 cho hộ ông Nguyễ n Doã n L là Vô Hiệu.
Ông Nguyễ n Trườ ng Đ, Trầ n Đứ c H , Trầ n Duy H1 và ông Nguyễn Doãn X được quyền khởi kiện hậu quả hợp đồng vô hiệu bằng một vụ kiện dân sự khác khi có đơn yêu cầu.
Hủy bỏ công văn số 214/CV-TA ngày 08/5/2018 của Tòa án nhân dân TP Buôn Ma Thuột về việc đề nghị tạm dừng giao dịch đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa đất số 97A, tờ bản đồ số 20, diện tích 3864 m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số W 869506 do UBND TP Buôn Ma Thuột cấp ngày 21/3/2003 cho hộ ông Nguyễn Doãn L.
2. Về án phí: ông Nguyễ n Trườ ng Đ phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Được khấu trừ số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2017/0003351 ngày 14/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự TP.Buôn Ma Thuột.
Ông Trầ n Đứ c H1 phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Được khấu trừ số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2017/0003349 ngày 14/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự TP.Buôn Ma Thuột.
Ông Trầ n Duy H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Được khấu trừ số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2017/0003350 ngày 14/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự TP.Buôn Ma Thuột.
Hoàn trả cho ông Nguyễn Doãn L số tiền 900.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2019/0004899 ngày 30/9/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự TP.Buôn Ma Thuột.
Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễ n Trườ ng Đ, ông Trầ n Đứ c H, ông Trầ n Duy H1 phải chịu 6.000.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản. Hoàn trả số tiền 6.000.000 đồng sau khi thu được của ông Nguyễ n Trườ ng Đ, ông Trầ n Đứ c H, ông Trầ n Duy H1 cho ông Nguyễn Doãn L. (mỗi người nộp 2.000.000 đồng)
Ông Nguyễ n Trườ ng Đ , Trầ n Đ ức H , Trầ n Duy H 1 liên đới phải chịu 5.040.000 đồng chi phí giám định chữ viết chữ ký, hoàn trả số tiền 5.040.000 đồng sau khi thu được của ông Nguyễ n Trườ ng Đ , Trầ n Đứ c H , Trầ n Duy H 1 cho ông Nguyễn Doãn L. (mỗi người phải chịu 1.680.000 đồng)
Ông Trầ n Duy H phải chịu 5.670.000 đồng chi phí giám định chữ viết, chữ ký được khấu trừ số tiền đã nộp tại Tòa án.
Nguyên đơn, bị đơn người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật THADS thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật THADS; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật THADS./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND TP. Buôn Ma Thuột; - Chi cục THADS TP.BMT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Viết Kiên |