vanban.org

Bản án 112/2020/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ăn c vào khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 273, khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

ăn c và các Điều 91, 95, Điều 98 Luật các tổ ch c tín dụng năm 2010; ăn c vào khoản 2 Điều 27 Pháp l nh về án phí, l phí Tòa án; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội về án phí, l phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Q - Công ty C"
  • Tòa quyết gì? ăn c vào khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 273, khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 112/2020/KDTM-ST
Ngày: 27/11/2020
V/v “tranh chấp về hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Lê Diễm Thúy.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ng guyễn Văn nh

2. à h m Th Mai

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Th ải m – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Bình – Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: à Lê Trương à Linh – Kiểm sát viên.

Trong ngày 27 tháng 11 năm 2020, t i Tòa án nhân dân quận Tân Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 63/2015/TLST-KDTM ngày 03 tháng 6 năm 2015 về: “tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 340/2020/QĐXXST-KDTM ngày 04 tháng 11 năm 2020 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương m i Cổ phần Q (tên c à Ng n hàng Thương m i ổ phần N– the Quyết đ nh số 86/QĐ-

ngày 22/01/2014 của g n hàng hà nư c Vi t am về vi c thay đổi tên gọi của g n hàng thương m i ổ phần ); đ a chỉ trụ sở ch nh: quận M, Thành phố Hà Nội; đ a chỉ liên h : đư ng , hư ng H, Quận L, Thành phố Hồ Chí Minh.

gư i đ i di n hợp pháp của nguyên đơn: Ông Tống L ng , sinh năm 1979; đ a chỉ thư ng tr : phư ng , uận , Thành phố ồ h Minh; đ a chỉ iên h : đư ng , hư ng H, Quận L, Thành phố Hồ Chí Minh, à ngư i đ i di n theo ủy quyền của nguyên đơn (văn bản ủy quyền số 07/2020/UQ-NCB ngày 14/10/2020) (Ông H có mặt).

- Bị đơn: Công ty TNHH y dựng – Thương m i - D ch vụ ; đ a chỉ trụ sở: hư ng X, uận Y, Thành phố ồ h Minh, do ông Trần Trọng 1 à ngư i đ i di n theo pháp uật (ông H1 v ng mặt và có đơn yêu c u t v ng mặt).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. à Trần hương D

2. ng Lê V nh L

à D và ng L cùng cư trú t i: hư ng P, uận Q, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Bà D và ông L v ng mặt và có đơn in t v ng mặt )

gư i bảo v quyền và lợi ích hợp pháp cho bà D, ông L: Ông guyễn Văn 2 – Luật sư của Văn ph ng uật sư T (Ông H2 v ng mặt và có đơn yêu c u t v ng mặt).

4. h ng c ng ch ng số Z, Thành phố ồ h Minh; đ a chỉ trụ sở: phư ng E, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh, d ng guyễn Tr 3 à ngư i đ i di n the pháp uật có đơn yêu c u t v ng mặt

NỘI D VỤ ÁN:

T i đơn khởi ki n nộp t i tòa án ngày 02/5/2012, bản tự khai ngày 04/7/2012, biên bản h a giải ngày 09/7/2012, nguyên đơn trình bày:

gày 21/3/2011, ng ty T

y dựng – Thương m i – D ch vụ Châu L (sau đây gọi à Công ty Châu L) c uan h t n dụng v i g n hàng Thương m i ổ phần N - nay à g n hàng Thương m i ổ phần Q (sau đ y gọi à g n hàng), ký các hợp đồng t n dụng như sau:

- ợp đồng cấp t n dụng số 021/11/ Đ M/101-54 ngày 21/3/2011 v i h n m c t n dụng à 3 700 000 000 (ba t bảy trăm tri u đồng

- Hợp đồng t n dụng ng n h n kiêm khế ư c nhận nợ số 113/11/ ĐTD/101-54 ngày 31/10/2011, số tiền vay 3 700 000 000 đồng để bổ sung vốn ưu động kinh d anh, th i h n vay 03 tháng, i suất vay 21 9 /năm ên ( g n hàng được uyền thay đổi i suất vay t i bất k th i điểm nà tr ng suốt th i gian hi u ực của hợp đồng t n dụng.

- iấy đề ngh vay kiêm hợp đồng t n dụng ng n h n và khế ư c nhận nợ số 114/11/ ĐTD/101-54 ngày 31/10/2011, số tiền vay 418 000 000 đồng, mục đ ch vay bổ sung vốn ưu động sản uất kinh d anh v i th i h n vay 01 tháng, i suất vay 24 62 /năm.

- i n pháp bả đảm: Thế chấp uyền sử dụng đất và tài sản g n iền v i đất tọa c t i đ a chỉ hư ng X, uận Y (đ a chỉ m i à hư ng X, uận Y, Thành phố ồ h Minh thuộc uyền sở hữu hợp pháp của bà Trần hương D.

Tr ng uá tr nh vay, t ngày giải ng n đầu tiên đến ngày 26/4/2012, Công ty Châu L kh ng thanh t án số tiền nà ch g n hàng. Do Công ty Châu L vi ph m ngh a vụ trả nợ nên ngày 30/01/2012, g n hàng đ chuyển t àn bộ số nợ vay c n tH1 sang nợ uá h n T nh đến ngày 04/7/2012, Công ty Châu L c n nợ g n hàng số tiền 5 033 604 727 đồng, tr ng đ nợ gốc à 4 118 000 000 đồng, i đến h n 230 444 489 đồng, i uá h n 685 160 238 đồng

Công ty Châu L, d ng Trần Trọng H1 à ngư i đ i di n the pháp uật tr nh bày t i biên bản h a giải ngày 09/7/2012: Ông H1 ác nhận c nợ g n hàng số tiền như ngư i đ i di n của nguyên đơn tr nh bày và in được trả tr ng th i h n 03 tháng

gư i có quyền lợi, ngh a vụ liên quan: à Trần hương D tr nh bày: à D bả nh ch Công ty Châu L vay tiền t i g n hàng Thương m i ổ phần N Trư ng hợp Công ty Châu L kh ng thực hi n ngh a vụ trả nợ như đ cam kết bà D đồng ý để g n hàng phát m i căn nhà hư ng X, uận Y để thu hồi nợ

gày 17/7/2012, T a án nh n d n uận Y ban hành Quyết đ nh c ng nhận sự th a thuận của các đương sự số S The Quyết đ nh này, ng ty T

y dựng Thương m i D ch vụ Châu L c trách nhi m trả ch g n hàng TMCP N số tiền t nh đến ngày 04/7/2012 à 5 033 604 727 đồng Trư ng hợp đến h n mà ng ty T

y dựng Thương m i D ch vụ Châu L kh ng thực hi n ngh a vụ trả nợ th g n hàng TMCP N c uyền yêu cầu phát m i tài sản thế chấp à nhà đất số hư ng X, uận Y để thu hồi nợ

gày 03/9/2014, hi cục Thi hành án d n sự uận Y ban hành ng văn số R kiến ngh hánh án T a án nh n d n Thành phố H em t kháng ngh the thủ tục giám đốc thẩm đối v i uyết đ nh nêu trên v i ý d kh ng c sự thống nhất giữa uyết đ nh của T a án, hồ sơ tài i u d g n hàng cung cấp và hồ sơ nhà đất hi n t i nên kh ng thể thực hi n thủ tục kê biên, ử ý tài sản the Quyết đ nh c ng nhận sự th a thuận của các đương sự số S ngày 17/7/2012 gày 27/3/2015, T a án nh n d n Thành phố H ban hành Quyết đ nh số Đ hủy Quyết đ nh c ng nhận sự th a thuận của các đương sự số S của T a án nh n d n uận Y gia hồ sơ vụ án ch T a án nh n d n quận T n nh t ử sơ thẩm l i v i ý d : hi giải uyết vụ án và ban hành uyết đ nh n i trên, T a án cấp sơ thẩm kh ng thu thập ch ng c về hi n tr ng tài sản thế chấp à hai căn nhà hư ng X, uận Y để em t thực tế của nhà, đất b thế chấp đ c sự thay đổi giữa hi n tr ng thực tế s v i giấy t nhà đất hay kh ng ơn nữa, hai căn nhà số D1 và D2 hi n đ à một khối thống nhất kh ng thể tách r i, tr ng khi nhà D1 được cấp số m i à K à tài sản thế chấp ch

nên vi c T a án cấp sơ thẩm kh ng tri u tập A và tham gia tố tụng và những nh n khẩu đang thư ng tr , t m tr t i đ a chỉ trên và tham gia tố tụng v i tư cách ngư i c uyền ợi và ngh a vụ iên uan tr ng vụ án à vi ph m nghiêm trọng thủ tục tố tụng gày 03/6/2015 T a án nh n d n uận T n nh đ thụ ý sơ thẩm i vụ án

T i các bản tự khai, biên bản h a giải, nguyên đơn d ng Trương Văn V à ngư i đ i di n tr nh bày:

Công ty Châu L c ký vay tiền của g n hàng theo Hợp đồng h n m c tín dụng ngày 21/3/2011 và các hợp đồng tín dụng kiêm khế ư c nhận nợ ngày 31/10/2011. Số nợ gốc à: 4 118 000 000 đồng, lãi trong h n và quá h n t nh đến ngày 17/01/2018 à 8 317 321 114 đồng. Do Công ty Châu L đ vi ph m ngh a vụ thanh toán, nợ k dài đ u nên nay yêu cầu Công ty Châu L trả một lần toàn bộ số tiền trên cho nguyên đơn và tiền i phát sinh đến ngày thanh toán hết nợ theo lãi suất t i các hợp đồng đ ký kết. Nếu Công ty Châu L không thực hi n vi c trả nợ thì yêu cầu phát mãi tài sản bả đảm là giá tr quyền sử dụng đất (119 m2) và tài sản g n liền v i di n t ch đất này t i đ a chỉ D2 phư ng X, quận Y, số nhà hi n nay là O hư ng X, quận Y vì bà D đ ký hợp đồng thế chấp đảm bảo cho Công ty Châu L vay nợ của g n hàng ăn nhà này bà D có hợp đồng mua bán v i ông Trần T, bà Phan Th T1 vào ngày 01/9/1998 chỉ có mình bà D đ ng tên mua, hợp đồng này đ được công ch ng, và có t khai trư c b và hi n tr ng căn nhà di n t ch đất 119 m2, di n tích nhà 24,14 m2. Theo nguyên đơn, ông L không có quyền lợi, nghiã vụ iên uan g đối v i căn nhà thế chấp này. Vào 25/11/2008 bà D có giấy xác nhận độc thân và bà D đ nộp giấy này cho g n hàng khi làm hồ sơ thế chấp nhà đảm bảo cho khoản vay của Công ty Châu L. Giấy ch ng nhận nhà đất thế chấp c ng chỉ có 01 mình bà D đ ng tên, không có thành viên nào khác.

gày 02/01/2020, t i đơn in r t một phần yêu cầu khởi ki n, nguyên đơn ác đ nh đ thu hồi số tiền 7 000 000 000 (bảy t đồng d bà D nộp và đ giải chấp tài sản à nhà và đất t i đ a chỉ O, hư ng X, uận Y ch bà D. guyên đơn xin r t yêu cầu phát m i tài sản bả đảm à nhà và đất t i đ a chỉ O, hư ng X, uận Y của bà D.

T i iên bản kh ng tiến hành h a giải được ngày 03/7/2020, ng V tr nh bày: Tr ng uá tr nh T a án giải uyết vụ án, giữa nguyên đơn và bà Trần hương D đ th a thuận giải uyết phần tài sản mà bà D thế chấp ch Công ty Châu L vay t i g n hàng au khi th a thuận, g n hàng đ thu hồi được 7 000 000 000 (bảy t đồng, tr ng đ thu nợ gốc: 4 118 000 000 đồng, nợ i 2 882 000 000 đồng T nh đến ngày 28/11/2019 Công ty Châu L chỉ c n nợ g n hàng số tiền i uá h n 10 565 176 308 đồng, yêu cầu Công ty Châu L phải trả ngay một ần t àn bộ số tiền nêu trên Đối v i yêu cầu phát m i tài sản thế chấp à nhà và đất t i đ a chỉ D2 (số m i O , hư ng X, uận Y, g n hàng in r t i yêu cầu phát m i này v tài sản đ ử ý ng, g n hàng đ giải chấp và trả i bản ch nh giấy t nhà ch bà Trần hương D Đối v i vi c bà D in r t yêu cầu độc ập, g n hàng kh ng c ý kiến g

Công ty Châu L d ng Trần Trọng H1 à ngư i đ i di n the pháp uật tr nh bày:

Công ty Châu L xác nhận vi c ký kết hợp đồng tín dụng như ngư i đ i di n g n hàng trình bày t i tòa án. H n m c vay 3 700 000 000 đồng để phục vụ cho vi c kinh doanh. Qua các lần vay, số tiền nợ gốc vay à 4 118 000 000 đồng. Số tiền nợ gốc và i t nh đến ngày 26/4/2012 à 4 742 122 392 đồng. Khi vay nợ Ngân hàng, bà Trần hương D c đồng ý dùng tài sản là quyền sở hữu nhà ở và đất ở t i đ a chỉ D2 phư ng X, quận Y, Thành phố Hồ h Minh để đảm bảo cho khoản vay này của Công ty Châu L t i ngân hàng N. Hi n nay, Công ty Châu L không có khả năng trả ngay số tiền nợ ch g n hàng nên đề ngh Ngân hàng cho Công ty Châu L trả dần số nợ trên và xin giảm lãi cho Công ty Châu L. gày 22/5/2020, t i bản tự khai, ông H1 ác nhận số tiền nợ c n i t nh đến ngày 28/11/2019 như g n hàng tr nh bày. Ông H1 khai do Công ty Châu L đ ngưng h t động, hi n kh ng c khả năng trả nợ nên đề ngh T a án giải uyết the uy đ nh của pháp uật Đối v i vi c in r t yêu cầu độc ập của bà Trần hương D và vi c r t một phần yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn, ông H1 kh ng c ý kiến g Ông H1 c ng c đơn yêu cầu giải uyết và t ử v ng m t t i tất cả các phiên t a t ử vụ án

Ngư i c uyền ợi, ngh a vụ iên uan, bà Trần hương D tr nh bày:

ăn nhà hư ng X, uận Y được y dựng t năm 1995 – 1996, hi n chưa hợp th c h a uyền sở hữu nhà ở và uyền sử dụng đất ở nên bà D v n sử dụng iấy ch ng nhận của 02 căn nhà c à D1 và /D2 hư ng X, uận Y. gày 21/4/2011, bà ký hợp đồng thế chấp số 004/11/ ĐT - Đ /101-54 v i g n hàng thế chấp uyền sử dụng đất và tài sản g n iền trên đất đối v i nhà đất t i D2 hư ng X, uận Y để đảm bả vay kh ản tiền 3 700 000 000 đồng ch Công ty Châu L, sau này số tiền vay n ng ên 4 118 000 000 đồng gày 08/9/2011 bà tiếp tục ký hợp đồng thế chấp số 01 0911/ ĐT v i g n hàng N1 hi nhánh để thế chấp đất và tài sản g n iền trên đất t i (số c D1 hư ng X, uận Y đảm bả kh ản vay 5 500 000 000 đồng của Công ty Châu L. hi T a án nh n d n uận T n nh giải uyết vụ án g n hàng N ki n Công ty Châu L, bà à ngư i c uyền ợi, ngh a vụ iên uan, bà đ đồng ý phát m i căn nhà đ thế chấp (số c D2 ách M ng Tháng Tám, hư ng X, uận Y khi Công ty Châu L kh ng trả được nợ Tuy nhiên, uá tr nh thi hành án kh ng thể phát m i được v hi n tr ng nhà đất đ thay đổi nên Quyết d nh c ng nhận sự th a thuận các đương sự của T a án đ b hủy Khi Ngân hàng TMCP N làm thủ tục thế chấp căn nhà phư ng X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh chỉ yêu cầu bà đưa Giấy ch ng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở căn nhà D2 không xuống xem xét hi n tr ng căn nhà Thực tế căn nhà này à tài sản chung của bà và chồng bà là ông Lê N1 mua giấy tay t năm 1984 của ông bà Trần T. Ông N1 chết năm 1985 Đến năm 1994 bà làm thủ tục và được cấp giấy ch ng nhận quyền sở hữu nhà này và một mình bà đ ng tên ăn nhà này trư c khi bà T sang nhượng cho bà thì bà T đ bán một phần cho ông Tr nhưng bà không biết Đến năm 1995 anh L con trai ruột của bà đ ch y i thành 01 căn ba gồm di n tích của căn nhà D1 và D2 phư ng X, quận Y, hi n nay căn nhà này mang số G, phư ng X, quận Y có quyết đ nh đổi số nhà t căn nhà D1 ay bà đề ngh tuyên vô hi u đối v i hợp đồng thế chấp ký giữa bà là bên thế chấp v i Ngân hàng TMCP N (là bên nhận thế chấp), Công ty TNHH Xây dựng – Thương m i - D ch vụ Châu L (là bên được cấp tín dụng) vì khi thế chấp thì hi n tr ng nhà thực tế kh ng c n đ ng như tr ng giấy ch ng nhận quyền sở hữu Đối v i khoản nợ của Công ty Châu L đối v i Ngân hàng TMCP N, bà không có trách nhi m gì vì không nhận tiền Trư c đ y khi Ngân hàng m i khởi ki n bà c đồng ý nếu Công ty Châu L không trả được nợ thì sẽ phát mãi căn nhà thế chấp của bà, tuy nhiên khi đ bà không biết ay căn nhà này kh ng thể thế chấp được, ngh a vụ của Ngân hàng khi làm thủ tục thế chấp phải tìm hiểu kỹ nhưng họ đ àm sai nên nay bà không ch u trách nhi m gì trong vụ án này. gày 25/01/2018, bà D c đơn yêu cầu độc ập, yêu cầu tuyên bố hợp đồng thế chấp số ngày 21/3/2011 và hợp đồng thế chấp sửa đổi bổ sung số ngày 16/12/2011 v hi u d uá tr nh g n hàng thẩm đ nh ch vay đ vi ph m điều cấm của pháp uật, đồng th i yêu cầu g n hàng trả i t àn bộ giấy t bản ch nh c iên uan đến căn nhà thế chấp ch bà

gày 24/12/2019 bà Trần hương D c đơn in r t i yêu cầu độc ập.

gư i có quyền lợi, ngh a vụ liên quan à ng Lê V nh L tr nh bày: Về nguồn gốc nhà đất t i D1 và D2, phư ng X, quận Y đều d Tổng cục hậu cần cấp ch cán bộ (ông Lê N1 – à cha của ông L) và năm 1985 để ở cùng gia đ nh au đ ng 1 chết nên ủy ban nh n d n Thành phố cấp giấy ch ng nhận uyền sở hữu nhà số ngày 14/6/1994 đ ng tên m ng à bà D, nhưng tr ng t khai trư c b c ghi tên chồng à ông Lê N1 đ chết. ăn nhà D2 là tài sản chung của ba m ông nhưng ba ông chết nên ông có phần th a kế và năm 1995 c b tiền ra 02 t đồng xây dựng l i 02 căn nhà D1 và D2 thành 01 căn, hi n nay có số O phư ng X, quận Y. Di n tích của căn nhà ngang là 10,5m, dài 23,5m ác căn ph ng trọ trư c đ y à nằm phía bên phần đất của căn nhà D1. Khi xây l i, không xin phép xây dựng, sửa chữa, sau đ chỉ nộp ph t. Hi n nay căn nhà y i này chưa được h àn c ng iá nhà đất và năm 2011 không thể lên t i 4 t , ông không biết Ngân hàng căn c và đ u mà ch Công ty Châu L vay ên đến số tiền như vậy. Phần nợ vay này là do Công ty Châu L vay, phía Ngân hàng Nam Vi t kh ng àm đ ng thủ tục khi cho vay, không h i ý kiến của ng à ngư i có liên quan trong vụ án. Do vậy, ông L yêu cầu tiền nợ vay Ngân hàng Nam Vi t phía Công ty Châu L có trách nhi m trả, đối v i hợp đồng thế chấp đề ngh tuyên vô hi u.

T i biên bản kh ng tiến hành h a giải được ngày 03/7/2020, bà Trần hương D tr nh bày: à ác nhận vi c giải chấp tài sản thế chấp đ ng như đ i di n g n hàng tr nh bày iữa gia đ nh bà và g n hàng đ th a thuận ử ý ng phần tài sản, bà đ nhận i bản ch nh các giấy t nhà đất iên uan đến vi c thế chấp tài sản ch g n hàng. à c ng đ c đơn in r t t àn bộ yêu cầu độc ập về vi c yêu cầu tuyên bố hợp đồng thế chấp số ngày 21/3/2011 và hợp đồng thế chấp sửa đổi bổ sung số ngày 16/12/2011 à v hi u i n bà kh ng c n ngh a vụ và uyền ợi iên uan g tr ng vụ án hần nợ c n i à trách nhi m của Công ty Châu L v i g n hàng à đồng ý v i vi c g n hàng r t yêu cầu phát m i tài sản ng Lê V nh L thống nhất v i ý kiến này của bà D, ông L ác đ nh kh ng c yêu cầu g tr ng vụ án

gày 03/7/2020, bà D và ông L c đơn in v ng m t tr ng suốt uá tr nh t a án giải uyết vụ án và t i tất cả các phiên t a t ử vụ án

gư i c uyền ợi, ngh a vụ iên uan à h ng c ng ch ng ố Z, d ng guyễn Tr 3 (Trưởng văn ph ng tr nh bày t i bản tr nh bày ý kiến ngày 02/5/2018: gày 21/3/2011, h ng c ng ch ng số Z c ch ng nhận ợp đồng thế chấp tài sản à uyền sử dụng đất và tài sản g n iền v i đất t i đ a chỉ số D2 hư ng X, uận Y (số m i O hư ng X, uận Y), số c ng ch ng giữa bên thế chấp à bà Trần hương D, bên nhận thế chấp à Ngân hàng TMCP N, bên được cấp t n dụng à

ng ty T

y dựng Thương m i D ch vụ Châu L (d ng Trần Trọng H1 àm đ i di n cùng các giấy t k m the

gày 16/12/2011 c ch ng nhận hợp đồng thế chấp tài sản à uyền sử dụng đất và tài sản g n iền v i đất t i đ a chỉ số D2 ách hư ng X, uận Y (số m i O, hư ng X, uận Y , số c ng ch ng 034627 giữa bên thế chấp à bà Trần hương D, bên nhận thế chấp à g n hàng TMCP N, bên được cấp t n dụng à ng ty T

y dựng Thương m i D ch vụ Châu L (d ng Trần Trọng H1 àm đ i di n cùng các giấy t k m the ăn c Điều 35 Luật c ng ch ng năm 2006, Điều 92 và Điều 91 Luật nhà ở năm 2005, Điều 106 Luật đất đai năm 2003 và các uy đ nh của pháp uật iên uan, c ng ch ng viên h ng c ng ch ng số 1 đ tiếp nhận hồ sơ và thực hi n vi c ch ng nhận các hợp đồng thế chấp nêu trên đ ng tr nh tự, thủ tục the uy đ nh của pháp uật Đồng th i h ng c ng ch ng số 1 c ng nộp đơn in ph p v ng m t tr ng tất cả các buổi h a giải, àm vi c, đối chất, t ử vụ án nêu trên t i T a án nh n d n các cấp

gư i c uyền ợi, ngh a vụ iên uan à g n hàng N1, d ngư i đ i di n à bà Đinh Th ch H4 tr nh bày t i biên bản phiên họp kiểm tra vi c gia nộp, tiếp cận, c ng khai ch ng c và h a giải ngày 17/01/2018: Ngày 08/9/2011, A Chi nhánh B có cho Công ty TNHH y dựng – Thương m i – D ch vụ Châu L vay tiền theo đồng tín dụng số 6380LAV201100490, Số tiển vay: 5 500 000 000 đồng ; Th i h n vay: 12 tháng. Để đảm bảo cho khoản vay trên, bà Trần hương D đ thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản g n liền v i đất tọa l c t i số O phư ng X, quận Y, Tp.HCM theo: Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản g n liền v i đất của Bên th ba số ngày 08/9/2014 được công ch ng t i Phòng Công ch ng số Z, TP.HCM; số công ch ng; quyển số 9. Hi n nay, Tòa án nhân dân quận Tân Bình đang thụ lý giải quyết vụ án A khởi ki n Công ty TNHH y dựng – Thương m i – D ch vụ Châu L để yêu cầu công ty thanh toán nợ theo hợp đồng tín dụng và bên thế chấp thực hi n ngh a vụ theo hợp đồng thế chấp nêu trên. Quá trình T a án quận Tân Bình giải quyết vụ án thì A m i được biết Ngân hàng TMCP N c ng khởi ki n TNHH y dựng – Thương m i – D ch vụ Châu L vì Ngân hàng N đ ch

ng ty TNHH y dựng – Thương m i – D ch vụ Châu L vay v i 01 tài sản bả đảm khác. Tuy nhiên, tình tr ng pháp lý về giấy t của tài sản thế chấp của 02 Ngân hàng là hoàn toàn khác nhau, độc lập v i nhau, đề ngh giải uyết the uy đ nh, Ngân hàng A không có yêu cầu gì trong vụ án này.

gư i c uyền ợi, ngh a vụ iên uan à bà Trần Th Mai L1 tr nh bày: à L1 à vợ ng Lê V nh L Vi c Công ty Châu L nợ tiền và vi c thế chấp nhà, hư ng X, uận Y cho g n hàng bà h àn t àn kh ng biết và kh ng iên uan D vậy, bà kh ng c ý kiến và kh ng c yêu cầu g tr ng vụ án này à L1 in v ng m t tr ng t àn bộ uá tr nh T a án giải uyết vụ án, đề ngh giải uyết vụ án the uy đ nh của pháp uật, bà kh ng th c m c, khiếu n i g

Tr ng uá tr nh T a án giải uyết vụ án, những ngư i đang ở t i căn nhà thế chấp à các ng, bà Trần Trung H4, V Tấn D, V Quốc Th, Lê Th L3, Đ Th gọc L4, V Th L5, Trần Th à 5, Trần Th 1, Trần Th gọc 2, guyễn Th im D1, Trần Minh H5, à Th 6, à những ngư i thuê ở trọ t i căn nhà O hư ng X, uận Y của bà Trần hương D c i khai: ng, bà à những ngư i thuê ở trọ, ở nh nhà bà Trần hương D, kh ng c iên uan g đến vi c tranh chấp giữa g n hàng và Công ty Châu L, không c yêu cầu g tr ng vụ án, in v ng m t tr ng uá tr nh T a án giải uyết vụ án.

T i phiên t a, ngư i đ i di n the ủy uyền của nguyên đơn là ông Tống L ng H trình bày: T nh đến ngày 28/11/2019, số tiền ng ty Châu L nợ g n hàng à 16 462 373 993 đồng, ba gồm nợ gốc: 4 118 000 000 đồng, nợ i tr ng h n: 233.270 943 đồng, nợ i uá h n: 12 099 439 502 đồng, và tiền ph t chậm trả 11 663 548 đồng D g n hàng đ thu hồi được 7 000 000 000 (bảy t đồng và đ giải chấp tài sản bả đảm, trả i giấy t nhà đất thế chấp ch bà D nên g n hàng in r t i yêu cầu phát m i đối v i tài sản bả đảm tr ng vụ án à nhà đất t i đ a chỉ D2 hư ng X, uận Y (số m i O, hư ng X, uận Y). ố tiền 7 000 000 000 (bảy t đồng thu hồi, sau khi g n hàng đ tr và t àn bộ tiền nợ gốc 4 118 000 000 đồng, tiền i tr ng h n và một phần nợ i uá h n à 2 882 000 000 đồng th

ng ty Châu L v n c n nợ g n hàng số tiền i uá h n 9 450 710 445 đồng và i ph t chậm trả 11 663 548 đồng, tổng cộng à 9 462 373 993 đồng ố tiền nợ này kh ng phát sinh thêm tiền i d g n hàng đ thu hồi hết kh ản tiền nợ gốc D vậy, g n hàng yêu cầu ng ty Châu L phải thanh t án ngay một ần t àn bộ số tiền nợ này ố tiền mà hi cục Thi hành án d n sự uận T n nh đ ch thi hành và năm 2012 chuyển nộp và g n sách hà nư c tiền án ph 28 251 901 đồng t số tiền t m ng án ph g n hàng nộp, nay tuy vụ án b hủy và t ử i nhưng d đ chuyển và g n sách hà nư c nên g n hàng kh ng c yêu cầu được nhận i và kh ng c yêu cầu g về số tiền này

B đơn, Công ty TNHH y dựng – Thương m i – D ch vụ Châu L d ng Trần Trọng H1 à ngư i đ i di n the pháp uật c đơn yêu cầu giải uyết v ng m t

gư i có quyền lợi, ngh a vụ liên quan là bà Trần hương D, ng Lê V nh L và uật sư guyễn Văn 2 v ng m t t i phiên t a (c đơn yêu cầu giải quyết v ng m t).

h ng ng ch ng số Z v ng m t t i phiên t a (c đơn yêu cầu giải quyết v ng m t).

Đ i di n vi n kiểm sát nhân dân quận Tân Bình phát biểu:

- Vi c tu n the pháp uật tố tụng của Thẩm phán, ội đồng t ử, thư ký phiên t a tr ng uá tr nh giải uyết vụ án,kể t khi thụ ý ch đến trư c th i điểm ội đồng t ử ngh án: Vi c chấp hành pháp luật của Hội đồng xét xử à đ ng qui đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án thụ lý vụ án à đ ng thẩm quyền, ác đ nh đ ng tư cách pháp ý của những ngư i tham gia tố tụng, quan h pháp luật tranh chấp, tuy nhiên có vi ph m về th i h n chuẩn b xét xử, tuy nhiên vi ph m này kh ng àm thay đổi bản chất vụ án, kh ng ảnh hưởng đến t nh khách uan, t àn di n, đầy đủ và ch nh ác khi giải uyết vụ án nên chỉ kiến ngh , đề ngh T a án nh n d n uận T n nh kh c phục trong th i gian t i T i phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử đ thực hi n đ ng ui đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên t a sơ thẩm.

- Ý kiến về vi c giải quyết vụ án: ăn c nội D đơn khởi ki n, g n hàng khởi ki n yêu cầu ng ty Châu L phải trả ngay số tiền nợ gốc và i cho Ng n hàng Trư ng hợp kh ng trả được nợ th yêu cầu phát m i căn nhà số D2 hư ng X, uận Y của bà Trần hương D để thu hồi nợ Quá tr nh giải uyết i vụ án, T a án nh n dân quận T n nh đ đưa ng Lê V nh L, h ng c ng ch ng số Z và những ngư i đang ở trọ t i nhà D2 và tham gia tố tụng v i tư cách ngư i c uyền ợi, ngh a vụ iên uan g ài ra, bà D c yêu cầu độc ập về vi c yêu cầu tuyên bố hợp đồng thế chấp tài sản bả đảm à v hi u Tr ng uá tr nh giải uyết, bà D và g n hàng TMCP Q đ tiến hành th a thuận và ch bà D r t tài sản thế chấp bả nh ch hợp đồng t n dụng của ng ty Châu L nên bà D đ in r t i yêu cầu độc ập D bà D đ r t yêu cầu độc ập, g n hàng r t yêu cầu phát m i tài sản thế chấp bả đảm ch hợp đồng t n dụng của Công ty Châu L, g n hàng chỉ yêu cầu ng ty Châu L trả ngay ch g n hàng số tiền nợ c n i ngay sau khi bản án của T a án c hi u ực pháp uật những ngư i đang ở trọ t i nhà D2 kh ng c n cần thiết phải tham gia tố tụng v i tư cách à ngư i c uyền ợi, ngh a vụ iên uan tr ng vụ án

hư vậy, căn c và hợp đồng cấp t n dụng số 021/11/ Đ M/101-54 ngày 21/3/2011; iấy đề ngh cấp t n dụng ngày 10/3/2011, ợp đồng t n dụng ng n h n kiêm khế ư c nhận nợ số 113/11/ ĐTD/101-54 ngày 31/10/2011; iấy đề ngh vay vốn, hợp đồng t n dụng ng n h n kiêm khế ư c nhận nợ số 113/11/ ĐTD/101-54 ngày 31/10/2011 th giữa g n hàng TM Q và ng ty Châu L đ ác ập uan h t n dụng vay tài sản, mục đ ch à bổ sung vốn ưu động sản uất kinh d anh. Nay Ngân hàng khởi ki n yêu cầu ng ty Châu L trả t àn bộ tiền nợ uá h n c n i gồm tiền i uá h n 9 450 710 445 đồng và i ph t chậm trả 11 663 548 đồng, tổng cộng 9 462 373 993 đồng, à c cơ sở và phù hợp v i uy đ nh t i Điều 90, 91, 95 và Điều 98 Luật các tổ ch c t n dụng nên đề ngh hội đồng t ử chấp nhận yêu cầu của g n hàng Đối v i đơn n r t yêu cầu độc ập của bà D về viêc đề ngh tuyên bố hợp đồng thế chấp số ngày 21/3/2011 và hợp đồng thế chấp sửa đổi bổ sung số ngày 16/12/2011 à v hi u, ph a h ng c ng ch ng số Z kh ng c ý kiến g , đề ngh ội đồng t ử chấp nhận và đ nh chỉ yêu cầu này Đề ngh hội đồng t ử chấp nhận ý kiến của g n hàng về vi c in r t yêu cầu phát m i căn nhà D2 Phư ng X, uận Y d căn nhà này đ được g n hàng giải chấp ch bà Trần hương D.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra t i phiên tòa, căn c vào l i trình bày và tranh luận của đương sự t i phiên tòa, ý kiến của đ i di n Vi n kiềm sát nhân dân quận Tân Bình tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Về pháp luật tố tụng: Ngân hàng Thương m i Cổ phần Q (tên c : g n hàng Thương M i ổ phần N) khởi ki n yêu cầu Công ty TNHH y dựng – Thương m i – D ch vụ Châu L yêu cầu phải trả số tiền nợ gốc và lãi theo hợp đồng cấp t n dụng số 021/11/ Đ M/101-54 ngày 21/3/2011; Hợp đồng t n dụng ng n h n kiêm khế ư c nhận nợ số 113/11/ ĐTD/101-54 ngày 31/10/2011; iấy đề ngh vay kiêm hợp đồng t n dụng ng n h n và khế ư c nhận nợ số 114/11/ ĐTD/101-54 ngày 31/10/2011 mục đ ch vay bổ sung vốn ưu động sản uất kinh d anh của công ty. Công ty TNHH

y dựng – Thương m i – D ch vụ Châu L có trụ sở t i quận Tân Bình nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận T n nh the ui đ nh t i kh ản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

gư i có quyền lợi, ngh a vụ liên quan là bà Trần hương D, ng Lê V nh L, h ng c ng ch ng số 1 c đơn yêu cầu giải quyết v ng m t; uật sư guyễn Văn ải c ng c đơn in t ử v ng m t nên căn c vào khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử v ng m t uật sư và ngư i có quyền lợi, ngh a vụ liên quan.

Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án, những ngư i đang cư tr t i căn nhà thế chấp là các ông, bà Trần Trung H4, V Tấn D, V Quốc Th, Lê Th L3, Đ Th gọc L4, V Th L5, Trần Th à 5, Trần Th 1, Trần Th gọc 2, guyễn Th Kim D1, Trần Minh H5, à Th 6, à những ngư i thuê ở trọ t i căn nhà hư ng X, uận Y của bà Trần hương D c i khai: ng, bà à những ngư i thuê ở trọ, ở nh nhà bà Trần hương D, bà Trần Th Mai L1 à vợ ng Lê V nh L ác ng, bà kh ng c iên uan g đến vi c tranh chấp giữa g n hàng và Công ty Châu L, kh ng c yêu cầu g tr ng vụ án. Ngày 02/01/2020 g n hàng c đơn xin rút một phần yêu cầu khởi ki n v i ý d tài sản bả đảm ch kh ản vay của Công ty Châu L t i à nhà và đất t i đ a chỉ số O (số c : D2 hư ng X, uận Yđ được g n hàng giải chấp nên g n hàng r t yêu cầu phát m i tài sản nhà đất t i đ a chỉ này, chỉ yêu cầu Công ty Châu L thanh t án phần dư nợ c n i t m t nh đến ngày 27/11/2019 à 9 462 373 993 đồng. Hội đồng xét xử xét thấy, căn nhà số O (số c : D2 ách M ng Tháng Tám , hư ng X, uận Y trư c đ y à tài sản bà Trần hương D dùng thế chấp để đảm bảo cho khoản vay của Công ty Châu L t i Ngân hàng TMCP N (nay à Ngân hàng TMCP Q) Tuy nhiên, sau đ các bên đương sự đều xác nhận Ngân hàng Q đ ch giải chấp tài sản, không c n yêu cầu phát mãi tài sản này nên những ngư i có tên nêu trên không còn có quyền lợi, ngh a vụ liên quan gì trong vụ án, do vậy Tòa án không tri u tập họ tham gia tố tụng v i tư cách ngư i có quyền lợi, ngh a vụ liên quan nữa.

Đối v i g n hàng N1 tham gia tố tụng tr ng vụ án do tài sản mà bà D thế chấp t i g n hàng Q c iên uan đến tài sản thế chấp t i N1 à căn nhà D2 (hai căn nhà số D2 và nhà số D1 hi n đ à một khối thống nhất kh ng thể tách r i). Tuy nhiên, do nguyên đơn đ r t yêu cầu phát m i tài sản bả đảm và g n hàng N1 kh ng c yêu cầu g tr ng vụ án, kh ng c n uyền ợi, ngh a vụ iên uan g tr ng vụ án này nên kh ng cần thiết tham gia vụ án v i tư cách ngư i có quyền lợi, ngh a vụ liên quan nữa.

Về pháp luật nội dung:

Xét nguyên đơn - Ngân hàng TMCP Q yêu cầu b đơn – Công ty TNHH

y dựng Thương m i D ch vụ Châu L phải trả số tiền còn nợ là: 9 462 373 993 đồng, Hội đồng xét xử xét thấy:

ăn c vào hợp đồng cấp t n dụng số 021/11/ Đ M/101-54 ngày 21/3/2011; iấy đề ngh cấp t n dụng ngày 10/3/2011, Hợp đồng t n dụng ng n h n kiêm khế ư c nhận nợ số 113/11/ ĐTD/101-54 ngày 31/10/2011; iấy đề ngh vay vốn, hợp đồng t n dụng ng n h n kiêm khế ư c nhận nợ số 113/11/ ĐTD/101-54 ngày 31/10/2011, căn c l i khai và xác nhận của ngư i đ i di n nguyên đơn, b đơn, ngư i c uyền ợi, ngh a vụ iên uan thì Công ty Châu L có ký hợp đồng tín dụng vay của g n hàng số tiền 3.700.000.000 đồng, th i h n vay 03 tháng, i suất 21,9 /năm (đối v i hợp đồng cấp t n dụng số 021/11/ Đ M/101-54 ngày 21/3/2011 , và vay số tiền 418 000 000 đồng, th i h n vay 01 tháng, i suất 24,62 /năm (đối v i hợp đồng t n dụng ng n h n kiêm khế ư c nhận nợ số 113/11/ ĐTD/101-54 ngày 31/10/2011). Quá trình thực hi n hợp đồng, Công ty Châu L đ vi ph m ngh a vụ trả nợ cho Ngân hàng. T nh đến ngày 27/11/2019, Công ty Châu L c n nợ g n hàng số tiền 16.462.373.993 đồng, ba gồm i tr ng h n 233 270 943 đồng, i uá h n 12 099 439 502 đồng, ph t chậm trả 11 663 548 đồng. gày 27/11/2019, bà Trần hương D đ thanh t án số tiền nợ ch Công ty Châu L 7.000.000.000 (bảy t đồng (ba gồm nợ gốc 4 118 000 000 đồng và nợ i tr ng h n, một phần i uá h n à 2 882 000 000 đồng), g n hàng đ ch giải chấp tài sản bả đảm và trả i tất cả giấy t iên uan đến tài sản thế chấp ch bà D. hư v y, Công ty Châu L đ trả hết nợ gốc và i tr ng h n, một phần i uá h n, số tiền Công ty Châu L còn nợ nguyên đơn à 9.462.373.993 đồng, ba gồm i uá h n 9 450 710 445 đồng và i ph t chậm trả 11 663 548 đồng. gư i đ i di n hợp pháp của Công ty Châu L, trong quá trình Tòa án giải quyết, t i các phiên họp, hòa giải đều xác nhận Công ty Châu L có ký các hợp đồng tín dụng vay tiền của Ngân hàng N và hi n còn nợ nguyên đơn số tiền như g n hàng yêu cầu à đ ng, nhưng do Công ty g p khó khăn trong kinh doanh nên kh ng c khả năng trả nợ ch g n hàng. Như vậy, giữa nguyên đơn và Công ty Châu L đều thống nhất về vi c hai bến c ký kết các hợp đồng t n dụng và số tiền nợ như đ i di n nguyên đơn tr nh bày Do Công ty Châu L đ vi ph m ngh a vụ thanh toán theo các hợp đồng tín dụng đ ký kết giữa hai bên nên vi c nguyên đơn yêu cầu Công ty Châu L phải trả số tiền còn nợ t nh đến ngày 27/11/2020 là 9 462 373 993 đồng là có căn c chấp nhận theo quy đ nh t i Điều 91, 95, khoản 3 Điều 98 Luật Các tổ ch c tín dụng. Vi c Công ty Châu L chậm thanh toán trong th i gian dài đ ảnh hưởng đến ho t động kinh doanh, quyền và lợi ích hợp pháp của g n hàng nên vi c g n hàng yêu cầu Công ty Châu L phải trả ngay một lần toàn bộ số tiền trên là có căn c chấp nhận.

Về yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp tr ng trư ng hợp Công ty Châu L không thực hi n ngh a vụ thanh toán:

gư i đ i di n hợp pháp của g n hàng ác nhận tr ng uá tr nh t a án giải uyết vụ án, g n hàng đ th a thuận và đ giải chấp tài sản bả đảm tr ng vụ án à căn nhà D2 hư ng X, uận Y (số m i: O, hư ng X, uận Y) nên nguyên đơn xin rút l i yêu cầu phát mãi tài sản nói trên. Do vậy, hội đồng xét xử đ nh chỉ giải quyết yêu cầu này.

Đối v i yêu cầu độc ập của bà Trần hương D: gày 24/12/2019, bà Trần hương D nộp đơn in r t yêu cầu độc ập đối v i vi c yêu cầu tuyên bố hợp đồng thế chấp số ngày 21/3/2011 và hợp đồng thế chấp số ngày 16/12/2011 d h ng c ng ch ng số Z Thành phố ồ h Minh ch ng nhận à v hi u. ác đương sự khác tr ng vụ án kh ng c ý kiến g nên ội đồng t ử đ nh chỉ giải uyết đối v i yêu cầu độc ập của bà Trần hương D.

Về ý kiến của đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân quận Tân Bình đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn à c căn c chấp nhận do ý kiến này phù hợp v i uy đ nh của pháp luật.

Về án phí: ăn c khoản 2 điều 27 Pháp l nh án phí, l phí Tòa án; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội uy đ nh về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án, Công ty Châu L phải ch u án ph kinh d anh thương m i sơ thẩm là 117.462.374 đồng. T i ng văn số 3738/ T D ngày 14/8/2020 của hi cục Thi hành án d n sự uận Y th Công ty Châu L đ thi hành Quyết đ nh thi hành án số 207/QĐ-T ngày 09/10/2012 (theo Quyết đ nh sơ thẩm c ng nhận sự th a thuận của các đương sự số 27/2012/QĐ T-KDTM ngày 17/7/2012) à 28 251 901 đồng (biên lai thu số 05371 ngày 03/6/2013). D uyết đ nh sơ thẩm c ng nhận sự th a thuận của các đương sự số S ngày 17/7/2012 nêu trên đ b T a án nh n d n Thành phố H hủy the Quyết đ nh số R/2015/ DTM- ĐT ngày 27/3/2015 nên nay cấp sơ thẩm t ử i vụ án th số tiền án ph mà Công ty Châu L đ thi hành sẽ được cấn tr và tiền án ph Công ty Châu L phải nộp (117.462.374 đồng - 28 251 901 đồng hư vậy, Công ty Châu L c n phải nộp tiếp số tiền án ph à 89.210.473 đồng

g n hàng TM Q được chấp nhận yêu cầu nên được h àn l i số tiền t m ng án ph đ nộp theo Biên lai thu t m ng án phí, l phí tòa án số AA/2019/0068252 ngày 03/9/2020 (56 371 061 đồng và iên ai thu t m ng án ph , ph T a án số

/2011/00410 ngày 08/6/2012 (56 371 061 đồng của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình. Tuy nhiên, t i ng văn số 3738/ T D ngày 14/8/2020 của hi cục Thi hành án d n sự uận Y ác nhận đ căn c Quyết đ nh c ng nhận sự th a thuận của các đương sự số S ngày 17/7/2012 để ra Quyết đ nh thi hành án số 208/QĐ-T ngày 09/10/2012 và đ chuyển nộp và g n sách hà nư c số tiền 28.251.901 đồng, đ ủy nhi m chi chuyển kh ản ch g n hàng số tiền h àn i à 28 119 160 đồng (the iên ai thu t m ng án ph , ph T a án số /2011/00410 ngày 08/6/2012 T i phiên t a, ngư i đ i di n hợp pháp của g n hàng kh ng c yêu cầu nhận i số tiền 28.251.901 đồng mà hi cục Thi hành án d n sự uận Y đ thi hành chuyển nộp và ng n sách hà nư c, kh ng c yêu cầu g về số tiền này D vậy, số tiền t m ng án ph g n hàng c n được h àn trả i à 56 371 061 đồng theo Biên lai thu t m ng án ph , ph T a án số 0068252 ngày 03/9/2020 của hi cục Thi hành án d n sự uận T n nh

D bà Trần hương D tự nguy n r t yêu cầu độc ập nên h an trả ch bà D số tiền t m ng án ph mà bà D đ nộp à 3 000 000 (ba tri u đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- ăn c vào khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 273, khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- ăn c và các Điều 91, 95, Điều 98 Luật các tổ ch c tín dụng năm 2010;

- ăn c vào khoản 2 Điều 27 Pháp l nh về án phí, l phí Tòa án; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội về án phí, l phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn - Ngân hàng Thương m i Cổ phần Q (tên c à g n hàng Thương m i ổ phần N):

Buộc Công ty TNHH y dựng - Thương m i - D ch vụ Châu L có ngh a vụ trả cho Ngân hàng Thương m i Cổ phần Q số tiền c n nợ à 9.462.373.993 (ch n t b n t m sáu mươi hai t i u ba t m b y mươi ba ngàn ch n t m ch n mươi ba) đồng, ba gồm: tiền nợ i uá h n à 9 450 710 445 ch n t b n t m n m mươi t i u b y t m mười ngàn b n t m b n mươi l m đồng, tiền i ph t chậm trả i à 11.663.548 mười m t t i u sáu t m sáu mươi ba ngàn n m t m b n mươi tám đồng

hương th c và th i h n trả: Trả một lần toàn bộ số tiền trên ngay sau khi bản án của T a án c hi u lực pháp luật.

2/ Đ nh chỉ giải quyết đối v i yêu cầu của Ngân hàng Thương m i Cổ phần Q về vi c yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở t i đ a chỉ D2 hư ng X, uận Y (số m i: O, hư ng X, uận Y).

3/ Đ nh chỉ giải uyết đối v i yêu cầu độc ập của bà Trần hương D về vi c yêu cầu tuyên bố hợp đồng thế chấp số ngày 21/3/2011 và hợp đồng thế chấp số ngày 16/12/2011 d h ng c ng ch ng số Z Thành phố ồ h Minh ch ng nhận à v hi u.

3/ Về án phí: Án phí kinh d anh thương m i sơ thẩm là 117 462 374 đồng đồng do Công ty TNHH y dựng - Thương m i - D ch vụ Châu L phải ch u, được cấn tr và số tiền 28 251 901 đồng mà Công ty TNHH y dựng - Thương m i - D ch vụ Châu L đ nộp theo biên lai thu số 05371 ngày 03/6/2013 của chi cục Thi hành án d n sự uận T n nh. Công ty TNHH y dựng - Thương m i - D ch vụ Châu L c n phải nộp tiếp số tiền án ph 89.210.473 tám mươi ch n t i u hai t m mười ngàn b n t m b y mươi ba đồng.

àn trả i cho g n hàng Thương m i ổ phần Q số tiền t m ng án ph 56.371.061 n m mươi sáu t i u ba t m b y mươi m t ngàn không t m sáu mươi m t đồng the iên ai thu t m ng án ph , ph T a án số 0068252 ngày 03/9/2020 của hi cục Thi hành án d n sự uận T n nh

àn trả ch bà Trần hương D số tiền t m ng án ph đ nộp à 3 000 000 ba t i u đồng the biên ai thu t m ng án ph , ph T a án số 0007825 ngày 06/02/2018 của hi cục Thi hành án d n sự uận T n nh

4/ Về quyền kháng cáo: g n hàng Thương m i cổ phần Q được quyền kháng cáo trong th i h n 15 ngày kể t ngày tuyên án. Công ty TNHH y dựng - Thương m i - D ch vụ Châu L và những ngư i có quyền lợi, ngh a vụ liên quan v ng m t được quyền kháng cáo trong th i h n 15 ngày kể t ngày nhận được bản án ho c bản án được niêm yết.

Vi n kiểm sát nhân dân cùng cấp, Vi n kiểm sát nhân dân cấp trên được quyền kháng ngh the uy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trư ng hợp bản án được thi hành the ui đ nh t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án; tự nguy n thi hành án ho c b cưỡng chế thi hành án the ui đ nh t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự đ được sửa đổi, bổ sung năm 2014; th i hi u thi hành án được thực hi n theo ui đ nh t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đ được sửa đổi, bổ sung năm 2014

Cỡ chữ