- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 112/2020/HNGĐ-ST Ngày: 30-6-2020. V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông hạm V n Dương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đ ng V n Tâm;
2. Bà han Th Nga.
Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Trung iên, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM tham gia phiên tòa: hông tham gia.
Trong ngày 30 tháng 6 n m 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện CM xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 175/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 n m 2020 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 189/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 n m 2020 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà H Th Thanh H, sinh n m 1986; cư trú: số 58, t 01 ấp An Thuận, x HB, huyện CM, tỉnh An Giang c m t .
Bị đơn: Ông Nguy n Thành , sinh n m 1980; cư trú: ấp An Thuận, x HB, huyện CM, tỉnh An Giang v ng m t .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, và các lời khai nguyên đơn bà H Th Thanh H tr nh bày: Bà và Nguy n Thành cư i nhau vào n m 2012, c đ ng ký kết hôn tại Ủy ban nhân x HB, huyện CM, tỉnh An Giang, hôn nhân do tự t m hi u và đươc cha m đ ng ý. V ch ng chung sống đến đư c khoảng 08 n m th mâu thu n nguyên nhân là do bất đ ng quan đi m, v ch ng thường xuyên xảy ra cự c i. Nay t nh cảm không còn bà xin ly hôn v i ông Nguy n Thành .
Về con chung: V ch ng c 02 con chung tên Nguy n H hả H, sinh ngày 14/5/2013 và Nguy n H hánh H, sinh ngày 10/3/2019 hiện nay đang sống v i m , khi ly hôn tôi yêu cầu đư c tiếp tục nuôi 02 con chung yêu cầu chống cấp dư ng nuôi con theo quy đ nh của pháp luật; về tài sản chung: tự th a thuận không yêu cầu tòa án giải quyết; về n chung: không c .
B đơn ông Nguy n Thành đ đư c Tòa án triệu tập h p lệ đến lần thứ hai đ tham gia phiên họp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông v ng m t không r lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến của ông về nội dung đơn khởi kiện của bà H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa. Hội đ ng xét xử nhận đ nh:
- Về thủ tục tố tụng:
Bà H Th Thanh H khởi kiện yêu cầu ly hôn v i ông Nguy n Thành P. Ông P c nơi cư trú tại ấp AT, x HB, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền đư c quy đ nh tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
B đơn ông Nguy n Thành đ đư c Tòa án triệu tập h p lệ đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng v n v ng m t nên Hội đ ng xét xử c n cứ Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự v n tiến hành xét xử vụ án.
- Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Bà H Th Thanh H và ông Nguy n Thành xác lập quan hệ v ch ng và chung sống v i nhau vào n m 2012 c đ ng ký kết hôn theo quy đ nh của pháp luật nên hôn nhân của ông, bà đư c pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Ông, bà chung sống hạnh phúc đư c 08 n m th phát sinh mâu thu n, nguyên nhân theo bà H tr nh bày v ch ng mâu thu n là do bất đ ng quan đi m, thường hay c i nhau nên v ch ng sống ly thân khoảng 02 n m nay. Bà xác đ nh t nh cảm v ch ng không th t n tại và hàn g n đư c; cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn v i ông Nguy n Thành . Ông P đ đư c tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án về việc bà H khởi kiện yêu cầu ly hôn và thông báo đến Tòa án tham gia phiên họp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông v ng m t không r lý do. Điều này th hiện v ch ng đ mâu thu n trầm trọng, không th hàn g n, mục đích hôn nhân không đạt đư c. V vậy, Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H Th Thanh H là phù h p v i quy đ nh tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh n m 2014.
Về quan hệ con chung: V ch ng c 02 con chung tên Nguy n H hả H, sinh ngày 14/5/2013 và Nguy n H hánh H, sinh ngày 10/3/2019 hiện nay tôi đang đang sống v i m , khi ly hôn tôi yêu cầu đư c tiếp tục nuôi 02 con chung yêu cầu chống cấp dư ng nuôi con theo quy đ nh của pháp luật. Hội đ ng xét xử xét thấy từ lúc v ch ng ly thân đến nay bà H là người trực tiếp nuôi con chung nên t nh cảm, tâm tư g n liền v i người nuôi dư ng. M c khác trong quá tr nh giải quyết vụ án Tòa án đ ghi nhận ý kiến ý kiến của cháu Nguy n H hả H, qua ghi nhận cháu Hân c nguyện vong muốn đư c tiếp tục sống v i m . Do đ cần đ bà H tiếp tục nuôi 02 con chung là phù h p v i Điều 81 Luật hôn nhân và gia đ nh c ng như nguyện vọng của con.
Ngoài việc yêu cầu nuôi con bà H Th Thanh H còn yêu cầu ông Nguy n Thành cấp dư ng nuôi con. Hội đ ng xét xử xét thấy cháu Nguy n H hả H và Nguy n H hánh H là con chung của ông Nguy n Thành và bà H Th Thanh H. Do đ yêu cầu bà H Th Thanh H là phù h p v i khoản 2 Điều 82, Điều 110 Luật hôn nhân và gia đ nh “người không trực tiếp nuôi con phải c ngh a vụ cấp dư ng nuôi con” nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.
Về quan hệ tài sản chung: do bà H Th Thanh H không yêu cầu nên Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về quan hệ n chung: ghi nhận bà H Th Thanh H tr nh bày không c n chung nên Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Bà H Th Thanh H phải ch u án phí sơ thẩm theo quy đ nh của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- C n cứ vào các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015.
- Các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83, 84 và Điều 110 Luật hôn nhân và gia đ nh 2014.
- Ngh Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà H Th Thanh H và xử như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Cho bà H Th Thanh H đư c ly hôn v i ông Nguy n Thành . Giấy chứng nhận kết hôn số 260/2011, quy n số 02/2011 do Ủy ban nhân dân x HB, huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 15 tháng 12 n m 2011 không còn giá tr pháp lý.
- Về quan hệ con chung: Bà H Th Thanh H đư c tiếp tục nuôi 02 con chung tên Nguy n H hả H, sinh ngày 14/5/2013 và Nguy n H hánh H, sinh ngày 10/3/2019, ông Nguy n Thành c cấp dư ng nuôi con m i cháu 750.000 đ ng 2 cháu 1.500.000 đ ng cho đến khi con chung thành niên và c khả n ng lao động.
Bà H Th Thanh H cùng các thành viên gia đ nh nếu c không đư c cản trở ông Nguy n Thành trong việc th m nom, ch m s c, nuôi dư ng, giáo dục con.
V l i ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan c thẩm quyền, Toà án c th quyết đ nh thay đ i người trực tiếp nuôi con, thay đ i mức cấp dư ng nuôi con chung dựa trên các c n cứ do pháp luật quy đ nh.
- Về quan hệ tài sản chung: do bà H Th Thanh H không yêu cầu giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
- Về quan hệ n chung: Ghi nhận bà H Th Thanh H xác đ nh không c n chung, nhưng sau khi bản án ly hôn c hiệu lực pháp luật, nếu c người khởi kiện xuất tr nh chứng cứ chứng minh n chung của ông, bà trong thời kỳ hôn nhân th bà H Th Thanh H và ông Nguy n Thành v n phải liên đ i ch u trách nhiệm v i tư cách đ ng b đơn trong vụ án dân sự khác.
- Về án phí: Bà H Th Thanh H phải ch u án phí hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm là 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng đư c khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đ nộp 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008062 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 17 tháng 02 n m 2020. Bà H đ nộp đủ.
Ông Nguy n Thành phải ch u án phí cấp dư ng nuôi con 300.000 (Ba trăm nghìn) đ ng.
Bà H Th Thanh H đư c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án. Ông Nguy n Thành đư c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận đư c bản án ho c bản án đư c niêm yết.
Trường h p bản án đư c thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c b cư ng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H. CM; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. CM; - UBND x Hòa B nh, h. CM; - Các đương sự; - Lưu: VT, h sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: M u bản án sơ thẩm kèm theo bản hư ng d n này đư c soạn thảo theo tinh thần quy đ nh tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. M u bản án sơ thẩm kèm theo hư ng d n này đư c sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đ nh, kinh doanh, thương mại, lao động. Sau đây là những hư ng d n cụ th về việc sử dụng m u bản án sơ thẩm kèm theo: dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự n m 2017 c số 100 th ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh n m 2017 c số 108 th ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại n m 2017 c số 110 th ghi: “Số:110/2017/ DTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động n m 2017 c số 115 th ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST” . trong một ngày hay đư c xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. giải quyết đư c quy đ nh tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, đ ghi vào phần trích yếu của bản án ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc t ch Việt Nam giữa cá nhân v i cá nhân đư c quy đ nh tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự th ghi: “tranh chấp về quốc t ch Việt Nam giữa cá nhân v i cá nhân” . phiên toà, b dòng “Thẩm phán...”, đối v i Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm tọa phiên toà, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi r là Thư ký Tòa án ho c Thẩm tra viên của Tòa án nào như hư ng d n tại đi m 1). song đ i các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện ki m sát nhân dân”. dụ: Ngày 15 tháng 7 n m 2017 . Trường h p vụ án đư c xét xử trong hai ngày th ghi “Trong các ngày” ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 n m 2017 ; nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau th ghi: “Từ ngày đến ngày” ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 n m 2017 ; nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau th ghi trong các ngày ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 n m 2017 ; nếu khác tháng mà liền nhau th ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 n m 2017 ; nếu không liền nhau th ghi các ngày của từng tháng Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 n m 2017 . 10 Nếu xét xử kín th thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”. th ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh th ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại th ghi “ DTM”; nếu là tranh chấp về lao động th ghi “LĐ” ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ . 12 Ghi như hư ng d n tại đi m 4 . họ tên ghi ngày, tháng, n m sinh và họ tên người đại diện h p pháp của người chưa thành niên . Nguyên đơn là cơ quan, t chức th ghi tên cơ quan, t chức và đ a chỉ của cơ quan, t chức đ . r là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp luật th cần ghi chú trong ngo c đơn quan hệ giữa người đ v i nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền th cần ghi chú trong ngo c đơn: “v n bản uỷ quyền ngày... tháng... n m...”. Ví dụ 1: Ông Nguy n V n A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn Giám đốc Công ty TNHH Th ng L i . Ví dụ 2: Bà Lê Th B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn V n bản uỷ quyền ngày... tháng... n m... . chỉ cư trú nếu là Luật sư th ghi là Luật sư của V n phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào ; nếu c nhiều nguyên đơn th ghi cụ th bảo vệ quyền và l i ích h p pháp cho nguyên đơn nào. 16 và 19 Ghi tương tự như hư ng d n tại đi m 13 . 17 và 20 Ghi tương tự như hư ng d n tại đi m 14 . 18 và 21 Ghi tương tự như hư ng d n tại đi m 15 . n m sinh và họ tên người đại diện h p pháp của người chưa thành niên . (23) Ghi họ tên, chức danh, đ a chỉ nơi làm việc nếu không c nơi làm việc th ghi đ a chỉ cư trú . 24 Ghi họ tên, đ a chỉ nơi làm việc nếu không c nơi làm việc th ghi đ a chỉ cư trú . cầu phản tố, đề ngh của b đơn; yêu cầu độc lập, đề ngh của người c quyền l i, ngh a vụ liên quan; ý kiến của Viện ki m sát; ghi ng n gọn, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, t nh tiết của vụ án; ghi r các t nh tiết, sự kiện không phải chứng minh, các t nh tiết mà các bên đ thống nhất, không thống nhất; đối v i các t nh tiết của vụ án mà các bên không thống nhất th phải ghi r lý lẽ, lập luận của từng bên đương sự. dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung . Tòa án phải c n cứ vào tài liệu, chứng cứ đ đư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa đ phân tích, đánh giá, nhận đ nh đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những t nh tiết của vụ án; phân tích, viện d n những c n cứ pháp luật, án lệ nếu c đ chấp nhận ho c không chấp nhận yêu cầu, đề ngh của đương sự; yêu cầu, đề ngh của cơ quan, t chức, cá nhân khởi kiện đ bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của người khác nếu c ; yêu cầu, đề ngh của người bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của đương sự; ý kiến của đại diện Viện ki m sát nếu c ; giải quyết các vấn đề khác c liên quan. Nếu vụ án thuộc trường h p quy đ nh tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự th tùy từng trường h p mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên t c cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ ho c lẽ công bằng. Trong phần này, các đoạn v n đư c đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng trường h p mà ghi r các c n cứ pháp luật đ ra quyết đ nh. (28) Ghi các quyết đ nh của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối v i bản án; trường h p c quyết đ nh phải thi hành ngay th phải ghi r quyết đ nh đ . Đối v i trường h p xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án, quyết đ nh đ b hủy một phần ho c toàn bộ theo quyết đ nh giám đốc thẩm, tái thẩm th ghi vấn đề tài sản, ngh a vụ đ đư c thi hành nếu c theo bản án, quyết đ nh c hiệu lực pháp luật nhưng b hủy; trường h p c quyết đ nh đư c thi hành theo quy đ nh tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự th phải ghi r nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, ngh a vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. 29 hần cuối cùng của bản án, đối v i bản án đư c thông qua tại phòng ngh án th phải c đầy đủ chữ ký, ghi r họ tên của các thành viên Hội đ ng xét xử và đ ng dấu bản án này phải lưu vào h sơ vụ án ; đối v i bản án đ gửi cho các đương sự, cơ quan, t chức, cá nhân khởi kiện và Viện ki m sát th ghi như sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạ V n D n THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạ V n D n THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạ V n D n 2 Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi n m ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu loại bản án ví 3 Ghi ngày, tháng, n m tuyên án không phân biệt vụ án đư c xét xử sơ thẩm và kết thúc 4 Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác đ nh tranh chấp mà Tòa án thụ lý (6 Nếu Hội đ ng xét xử sơ thẩm g m ba người, th chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ toạ nhân dân; nếu Hội đ ng xét xử sơ thẩm g m c n m người, th ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ 8 Nếu c Viện ki m sát nhân dân tham gia phiên toà th ghi như hư ng d n tại đi m 1 9 Trường h p vụ án đư c xét xử và kết thúc trong một ngày th b hai chữ “Trong các” ví 11 Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi n m thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự 13 Nguyên đơn là cá nhân th ghi họ tên, đ a chỉ cư trú nếu là người chưa thành niên th sau 14 Chỉ ghi khi c người đại diện h p pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, đ a chỉ cư trú; ghi 15 Chỉ ghi khi c người bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, đ a 22 Ghi họ tên, đ a chỉ cư trú nếu là người chưa thành niên th sau họ tên ghi ngày, tháng, 25 Trong phần này ghi r yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, của cơ quan, t chức, cá nhân; yêu 26 Ghi nhận đ nh của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án về áp |