vanban.org

Bản án 112/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, các điều 91, 144 và 147, đi m khoản 2 Điều 227 của B lu t Tố tụng d n s ; các điều 463, 466 và 468 của B lu t d n s năm 2015.

Tuy n xử: Bu c à Nguy n Thị D có ngh a vụ trả cho à Nguy n Cẩm T số tiền là 21.228.492đ hai mươi mốt triệu hai trăm hai mươi tám nghìn ốn trăm ch n mươi hai đồng , trong đó: tiền gốc là 18.600.000đ mư i tám triệu sáu trăm nghìn đồng , tiền l i là 2.628.492đ hai triệu sáu trăm hai mươi tám nghìn ốn t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, các điều 91, 144 và 147, đi m khoản 2 Điều 227 của B lu t Tố tụng d n s ; các điều 463, 466 và 468 của B lu t d n s năm 2015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHỤNG HIỆP
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 112/2019/DS-ST
Ngày: 20 - 8 - 2019
V/v: “T/c HĐ d n s vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Hữu Thắng.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguy n Th T ;

Ông Nguy n Văn Thu n.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Minh An - Thư ký Tòa án nh n d n huyện Phụng Hiệp, tỉnh H u Giang.

Ngày 20 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nh n d n huyện Phụng Hiệp, tỉnh H u Giang. Tòa án nh n d n huyện Phụng Hiệp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 111/2019/TLST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2019, về tranh chấp h p đồng d n s vay tài sản, theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số 46/2019/QĐXXST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2019 và Quy t định ho n phi n tòa số 28/2019/QĐST-HN ngày 02 tháng 8 năm 2019, giữa các đương s :

- Nguyên đơn: Nguy n Cẩm T

Địa chỉ: ấp T1, x T, huyện P, tỉnh H. Có mặt.

- Bị đơn: Nguy n Thị D

Địa chỉ: ấp T1, x T, huyện P, tỉnh H. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 22 tháng 5 năm 2019, nguy n đơn là à Nguy n Cẩm T trình ày:

Vào năm 2018, ị đơn là à Nguy n Thị D có vay tiền của nguy n đơn 03 l n cụ th như sau:

L n 1: Ngày 15 tháng 7 năm 2018 m lịch, vay 10.000.000đ v i l i suất là 5 /tháng. Bị đơn đ đóng l i đư c 02 l n v i số tiền là 1.000.000đ.

L n 2: Ngày 01 tháng 9 năm 2018, vay 6.000.000đ v i l i suất là 5 /tháng. Khoản này ị đơn chưa đóng l i.

L n 3: Ngày 09 tháng 10 năm 2018 m lịch, vay 4.000.000đ v i l i suất là 5 /tháng. Khoản này ị đơn c ng chưa đóng l i.

T ng c ng, ph a ị đơn đ vay của nguy n đơn số tiền là 20.000.000đ, l i suất th a thu n là 5 /tháng, th i hạn thanh toàn là 02 tháng k t th i đi m nguy n đơn có y u c u đòi n . Đ n tháng 10 năm 2018, nguy n đơn đòi n thì ph a ị đơn đề nghị cho ị đơn trả góp m i ngày 100.000đ và th c hiện việc trả n đư c 14 ngày v i số tiền là 1.400.000đ. T ng số tiền ị đơn đ trả cho nguy n đơn là 1.400.000đ tiền gốc và 1.000.000đ tiền l i, hiện còn n 18.600.00đ tiền gốc và l i suất t tháng 10 năm 2018 m lịch đ n nay chưa thanh toán.

Nguy n đơn khởi kiện y u c u Tòa án giải quy t: Bu c ị đơn là à Nguy n Thị D có ngh a vụ trả cho nguy n đơn số tiền gốc là 18.600.000đ và l i suất phát sinh theo quy định của pháp lu t.

Đ ch ng minh cho y u c u khởi kiện của mình, nguy n đơn đ cung cấp cho Tòa án tài liệu, ch ng c là 01 ản sao h p đồng vay tiền l p ngày 15 tháng 7 năm 2018 m lịch không có công ch ng, ch ng th c .

Ph a ị đơn là à Nguy n Thị D vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng tại Tòa án n n không có l i trình ày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phi n tòa và căn c vào k t quả tranh lu n tại phi n tòa, H i đồng xét xử nh n định:

Tranh chấp giữa các đương s là tranh chấp h p đồng d n s vay tài sản, thu c thẩm quyền giải quy t của Tòa án nh n d n huyện Phụng Hiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35 và đi m a khoản 1 Điều 39 của B lu t Tố tụng d n s .

Xét giao dịch d n s giữa các đương s đư c xác l p t ngày 15 tháng 7 năm 2018 m lịch, n n c n áp dụng các quy định của B lu t d n s năm 2015 đ xem xét, giải quy t.

[3 Xét y u c u khởi kiện của nguy n đơn, H i đồng xét xử thấy r ng: Quá trình giải quy t vụ án c ng như tại phi n tòa, ph a nguy n đơn đ cung cấp cho Tòa án 01 ản sao h p đồng vay tiền l p ngày 15 tháng 7 năm 2018 m lịch, có chữ ký của ị đơn, ch ng minh việc ị đơn có vay tiền của nguy n đơn 03 l n v i số tiền t ng c ng là 20.000.000đ. Ngư c lại, ph a ị đơn đ đư c Tòa án triệu t p h p lệ nhiều l n, nhưng không có mặt đ đưa ra ý ki n phản đối hay thu th p, cung cấp, giao n p cho Tòa án tài liệu, ch ng c ch ng minh ý ki n phản đối của mình đối v i y u c u khởi kiện của nguy n đơn. Do đó, H i đồng xét xử căn c quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 91 của B lu t tố tụng d n s , ti n hành giải quy t vụ án theo những tài liệu, ch ng c đ thu th p đư c trong hồ sơ vụ án và chấp nh n ý ki n của nguy n đơn, xác định ph a ị đơn đ vay của nguy n đơn số tiền là 20.000.000đ v i l i suất th a thu n là 5 /tháng, quá trình vay n , ph a ị đơn đ trả cho nguy n đơn số tiền là 1.400.000đ tiền gốc và 1.000.000đ tiền l i, hiện còn n 18.600.000đ tiền gốc và l i suất phát sinh.

[5] Đối v i l i suất các đương s th a thu n 5 /tháng là cao hơn so v i quy định của pháp lu t. Do đó, H i đồng xét xử căn c quy định tại khoản 1 Điều 468 của B lu t d n s năm 2015, điều chỉnh m c l i suất ng 20 /năm. Theo đó, l i suất đư c t nh như sau:

Đối v i khoản vay 10.000.000đ vào ngày 15 tháng 7 năm 2018 m lịch, t c ngày 25 tháng 8 năm 2018 dương lịch đ n nay 20/8/2019 là 361 ngày, l i suất đư c t nh là: 10.000.000đ x 20 /365 ngày x 361 ngày 1.978.082đ, khấu tr số tiền l i ị đơn đ đóng là 1.000.000đ, còn lại 978.082đ;

Đối v i khoản vay 6.000.000đ vào ngày 01 tháng 9 năm 2018 m lịch, t c ngày 09 tháng 10 năm 2018 dương lịch đ n nay là 316 ngày, l i suất đư c t nh là: 6.000.000đ x 20 /365 ngày x 316 ngày 1.038.904đ;

Đối v i khoản vay 4.000.000đ vào ngày 09 tháng 10 năm 2018 m lịch, t c ngày 15 tháng 11 năm 2018 dương lịch đ n nay là 279 ngày, l i suất đư c t nh là: 4.000.000đ x 20 /365 ngày x 279 ngày 611.506đ.

T ng c ng l i suất là 2.628.492đ.

[6] T những ph n t ch tr n, c n chấp nh n y u c u khởi kiện của nguy n đơn, u c ị đơn có ngh a vụ trả cho nguy n đơn số tiền là 21.228.492đ, ao gồm: 18.600.000đ tiền gốc và 2.628.492đ tiền l i.

Về án ph : Do y u c u khởi kiện của nguy n đơn đư c chấp nh n toàn

n n ph a ị đơn phải n p toàn án ph là 5 giá ngạch giá trị tài sản tranh chấp theo quy định tại đi m khoản 1 Điều 24, khoản 4 Điều 26 Nghị quy t 326 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc h i.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, các điều 91, 144 và 147, đi m khoản 2 Điều 227 của B lu t Tố tụng d n s ; các điều 463, 466 và 468 của B lu t d n s năm 2015.

Tuy n xử: Bu c à Nguy n Thị D có ngh a vụ trả cho à Nguy n Cẩm T số tiền là 21.228.492đ hai mươi mốt triệu hai trăm hai mươi tám nghìn ốn trăm ch n mươi hai đồng , trong đó: tiền gốc là 18.600.000đ mư i tám triệu sáu trăm nghìn đồng , tiền l i là 2.628.492đ hai triệu sáu trăm hai mươi tám nghìn ốn trăm ch n mươi hai đồng .

Về án ph d n s sơ thẩm: Bà Nguy n Thị D phải n p 1.061.400đ m t triệu không trăm sáu mươi mốt nghìn ốn trăm đồng . Bà Nguy n Cẩm T đư c nh n lại số tiền tạm ng án ph đ n p là 465.000đ ốn trăm sáu mươi lăm nghìn đồng theo i n lai thu số 0020751 ngày 22 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án d n s huyện Phụng Hiệp, tỉnh H u Giang.

K t ngày ti p theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đ n khi thi hành án xong, n phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo m c l i suất các n th a thu n nhưng phải phù h p v i quy định của pháp lu t; n u không có th a thu n về m c l i suất thì quy t định theo m c l i suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của B lu t D n s năm 2015.

Trư ng h p ản án, quy t định đư c thi hành theo Điều 2 Lu t thi hành án d n s thì ngư i đư c thi hành án d n s , ngư i phải thi hành án d n s có quyền th a thu n thi hành án, quyền thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7 và 9 Lu t thi hành án d n s ; th i hiệu thi hành án đư c th c hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án d n s .

Các đương s có quyền làm đơn kháng cáo trong th i hạn 15 ngày k t ngày tuy n án, đối v i đương s vắng mặt tại phi n tòa hoặc không có mặt khi tuy n án mà có lý do ch nh đáng thì th i hạn kháng cáo đư c t nh t ngày nh n đư c ản án hoặc ản án đư c ni m y t theo quy định của B lu t tố tụng d n s .

Cỡ chữ