vanban.org

Bản án 112/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Caùc ñieàu 9, 51, 53, 54, 56, 57, 58 Luaät hoân nhaân vaø gia ñình naêm 2014;

điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyeân xöû: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Caùc ñieàu 9, 51, 53, 54, 56, 57, 58 Luaät hoân nhaân vaø gia ñình naêm 2014;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự Quyết định đưa; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI NƯỚC
TỈNH CÀ MAU
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 112/2018/HNGĐ - ST
Ngày 08 - 6 - 2018
V/v Tranh chấp Ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Thanh Khiết

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Bùi Hữu Khánh

Ông Nguyễn Văn Sol

- Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Văn Mil - Thư ký Tòa án

Trong ngày 08 tháng 6 năm 2018 tại Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 88/2018/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2018 về tranh chấp Ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 114/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Lê Hoàng K – sinh năm 1979 (Có mặt)

Cư trú tại: Ấp TĐ, xã TP, huyện CN, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T – sinh năm 1981 (Có mặt)

Cư trú tại: Ấp TĐ, xã TP, huyện CN, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Về hôn nhân: Anh K và chị T kết hôn vào năm 2000, nhưng không có đăng ký kết hôn. Lúc đầu vợ chồng chung sống rất hạnh phúc năm 2016 thì phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân mâu thuẩn là do bất đồng về quan điểm nên thường hay cự cải nhau, gia đình hai bên có hàn gắn nhiều lần nhưng không thành, nên đã ly thân nhau từ tháng 8 năm 2017 đến nay. Nay Anh K xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên Anh K yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xin được ly hôn với Chị Nguyễn Thị T được chị T đồng ý.

Về con chung: Theo Anh K, chị T có với nhau được 01 con chung tên Lê Hoàng S, sinh ngày 24 tháng 11 năm 2002. hiện nay con đang sống với chị T. Sau khi ly hôn Anh K và chị T thỏa thuận con theo ai người đó nuôi, người không trực tiếp nuôi con không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Anh K và chị T xác định vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung và nợ riêng: Anh K và chị T xác định, không nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Tòa án nhận định:

[1] Tranh chấp giữa Anh Lê Hoàng K và chị Nguyễn Thị T là tranh chấp về Hôn nhân và gia đình về việc Ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Anh Lê Hoàng K và chị Nguyễn Thị T có địa chỉ tại ấp TĐ, xã TP, huyện CN, tỉnh Cà Mau. Do đó Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Nhận định của Tòa án về nội dung tranh chấp của vụ án:

Veà hoân nhaân: Anh Lê Hoàng K và Chị Nguyễn Thị T chung sống từ năm 2000, không đăng ký kết hôn. Đây là hôn nhân không hợp pháp, không được pháp luật thừa nhận và bảo vệ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật HNGĐ năm 2014 thì Anh Lê Hoàng K có quyền yêu cầu giải quyết việc ly hôn. Yêu cầu của Anh K đã được Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết theo quy định tại Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và pháp luật tố tụng dân sự. Sau khi thụ lý giải quyết vụ án Tòa án nhân dân huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau tiến hành hòa giải tại Tòa án theo quy định tại Điều 54 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Tuy nhiên chị T đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Do đó Tòa án nhân dân huyện Cái Nước không tiến hành hòa giải được vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Tòa án nhân dân huyện Cái Nước căn cứ vào Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung và triệu tập chị T hợp lệ đến lần thứ hai thì chị T có mặt. Tại phiện tòa chị T thống nhất ly hôn với Anh K. Do Anh Lê Hoàng K và Chị Nguyễn Thị T không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật vì vậy mối quan hệ hôn nhân giữa chị T và Anh K không có giá trị pháp lý. Căn cứ vào khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì Tòa án tuyên bố không công nhận Anh Lê Hoàng K và Chị Nguyễn Thị T là vợ chồng

Về con chung: Anh K và chị T xác định vợ chồng có với nhau được 01 con chung tên Lê Hoàng S, sinh ngày 24 tháng 11 năm 2002. Hiện nay con đang sống với Anh K. Sau khi ly hôn Anh K và chị T thỏa thuận Anh K tiếp tục nuôi con mà chị T không phải cấp dưỡng nuôi con. Mặt khác cháu S hiện tại đang sống với Anh K và theo quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, sau khi vợ chồng ly hôn Tòa án xem xét nguyện vọng của các con mà giao cho người vợ hay người chồng trực tiếp nuôi. Tại biên bản lấy lời khai ngày 08 tháng 6 năm 2018 đối với cháu Lê Hoàng S của Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thì cháu S trình bày nguyện vọng muốn được ở với cha, đây là ý chí tự nguyện của Lê Hoàng S là con Anh K và chị T, nên Tòa án chấp nhận. Giao cháu Lê Hoàng S, sinh ngày 24 tháng 11 năm 2002 cho Anh Lê Hoàng K tiếp tục nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con Anh K không có yêu cầu nên không đặt ra xem xét. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh K và chị T xác định vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Tòa án không đặt ra xem xét.

Nếu sau này Anh K và chị T có phát sinh tranh chấp về tài sản chung và nợ chung thì Anh K và chị T đều có quyền khởi kiện thành vụ kiện dân sự khác theo quy định pháp luật.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm Anh Lê Hoàng K phải nộp 300.000 đồng theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì caùc leõ treân;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

Các điều 28; 35; 39; 147, 227, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Caùc ñieàu 9, 51, 53, 54, 56, 57, 58 Luaät hoân nhaân vaø gia ñình naêm 2014;

điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyeân xöû:

[1] Về hôn nhân: Tuyên bố Anh Lê Hoàng K và Chị Nguyễn Thị T không phải là vợ chồng.

[2] Về con chung: Giao cháu Lê Hoàng S, sinh ngày 24 tháng 11 năm 2002 cho Anh Lê Hoàng K tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Chị Nguyễn Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

[3] Về tài sản chung, nợ chung và nợ riêng: Anh K và chị T xác định vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Tòa án không đặt ra xem xét.

Nếu sau này Anh K và chị T có phát sinh tranh chấp về tài sản chung và nợ chung thì Anh K và chị T đều có quyền khởi kiện thành vụ kiện dân sự khác theo quy định pháp luật.

[3] Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Lê Hoàng K phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004190 ngày 01 tháng 3 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Anh Lê Hoàng K đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Tröôøng hôïp Bản án (Quyết định) ñöôïc thi haønh theo quy ñònh taïi ñieàu 2 luaät thi haønh aùn daân söï thì ngöôøi ñöôïc thi haønh aùn daân söï, ngöôøi phaûi thi haønh aùn daân söï coù quyeàn thỏa thuaän thi haønh aùn, quyeàn yeâu caàu thi haønh aùn, töï nguyeän thi haønh aùn hoaëc bò cöôûng cheá thi haønh aùn theo quy ñònh taïi caùc ñieàu 6, 7, 7a, 7b vaø 9 luaät Thi haønh aùn daân söï. Thôøi hieäu thi haønh aùn ñöôïc thöïc hieän theo quy ñinh taïi ñieàu 30 luaät thi haønh aùn daân söï.

Án xử sơ thẩm công khai các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ