vanban.org

Bản án 112/2017/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV đối với bị đơn ông Trần V về số tiền phí bảo hiểm là 2.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV đối với bị đơn ông Trần V về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng. 1. Buộc ông Trần V có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV số tiền 41.982.556 đồng (bốn mươi mốt triệu chín trăm tám mươi hai nghìn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP VNTV - Trần V"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV đối với bị đơn ông Trần V về số tiền phí bảo hiểm là 2.
  • Căn cứ chính? Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế cho…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:112/2017/DS - ST
Ngày:12/9/2017
V/v: “Tranh chấp hợp đồng
Tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Thu Thảo Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Võ Hùng Dương 2. Ông Phạm VLâm

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Nga – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: không tham gia

Vào ngày 12 tháng 9 năm 2017, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 111/2017/TLST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2017 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:163/2017/QĐXXST – DS ngày 24 tháng 8 năm 2017 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV. Địa chỉ: Tầng 1 – 7 Tòa nhà Thủ Đô, số 72 phố Trần Hưng Đạo, phường THĐ, Quận HK, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp ông Ngô Chí Dũng – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền ông Lê Hiền Thảo – chức vụ: Trưởng phòng Thu hồi nợ pháp lý, (Văn bản ủy quyền ngày 10/8/2016).

Người đại diện hợp pháp bà Bùi Thị D, sinh năm 1996. Địa chỉ cư trú: Số 64/16 khu phố Tây, phường VP, thị xã TA, tỉnh Bình Dương, (Văn bản ủy quyền ngày 25/11/2016), có đơn xin giải quyết vắng mặt.

2. Bị đơn: ông Trần V, sinh năm 1984; Địa chỉ: 51/1A tổ 82 đường NVT, phường PC, thành phố T, tỉnh Bình Dương, có đơn xin giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Ngày 29/10/2014 ông Trần V có ký hợp đồng tín dụng số 20141028 – 500002 – 0009 với Ngân hàng TMCP VNTV để vay số tiền 42.000.000đồng (bốn mươi hai triệu đồng), lãi suất 3,75%/tháng. Thời gian thanh toán là 36 tháng với số tiền chia đều của 35 tháng đầu là 2.145.000đồng, tháng cuối cùng là 2.143.000đồng. Sau khi ký hợp đồng vay khách hàng đã nhận đủ tiền và thực hiện thủ tục thanh toán được 15 kỳ với số tiền gốc lãi là 27.922.000đ (hai mươi bảy triệu chín trăm hai mươi hai nghìn đồng), kể từ ngày 29/01/2016 ông Trần V đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán.

Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông Trần V thanh toán tiền gốc và lãi là 43.982.556đồng, trong đó: khoản nợ tới hạn là 32.100.493 đồng (ba mươi hai triệu một trăm nghìn bốn trăm chín mươi ba nghìn) tiền lãi tính trên phần tiền gốc nợ tới hạn là 11.882.063 đồng (mười một triệu tám trăm tám mươi hai nghìn không trăm sáu mươi ba đồng).

Ngày 18/8/2017 đại diện nguyên đơn có đơn xin giải quyết vắng mặt. Ngày 11/9/2017 đại diện nguyên có đơn đề nghị rút một phần yêu cầu khởi kiện chỉ yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền 41.982.556 đồng (bốn mươi mốt triệu chín trăm tám mươi hai nghìn năm trăm năm mươi sáu đồng)

Đối với bị đơn ông Trần V, sau khi Tòa án thụ lý vụ án và tống đạt các V bản tố tụng ông V có bản tự khai thống nhất với nội dung cũng như yêu cầu từ phía ngân hàng. Đồng thời có đơn xin giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự, hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ pháp luật: Ngày 29/10/2014, ông Trần Vcó ký đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20141028 – 500002 – 0009 với Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV để vay số tiền 42.000.000đồng (bốn mươi hai triệu đồng), lãi suất 3,75%/tháng để tiêu dùng cá nhân. Như vậy, quan hệ pháp luật là “tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Về thủ tục tố tụng: Ngày 18/8/2017 đại diện nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, ngày 11/9/2017 có đơn đề nghị xin rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền phí bảo hiểm của hợp đồng. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đại diện nguyên đơn và đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Bị đơn ông Trần V có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về nội dung tranh chấp: Theo đơn đề nghị mở tài khoản, phát hành thẻ ghi nợ, vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20141028 – 500002 – 0009 ngày 29/10/2014 giữa ông Trần V với Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV thể hiện: Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV cho bên vay là ông Trần V vay số tiền 42.000.000đồng (bốn mươi hai triệu đồng), lãi suất 3,75%/tháng để tiêu dùng cá nhân, phương thức giải ngân thông qua bưu cục của VIETNAM POST. Sau khi vay ông Vphải thanh toán cả gốc và lãi cho Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV là 77.218.000đ (bảy mươi bảy triệu hai trăm mười tám nghìn đồng). Quá trình thực hiện hợp đồng ông Trần V đã thanh toán tiền gốc và lãi được 15 kỳ với số tiền 27.922.000đ (hai mươi bảy triệu chín trăm hai mươi hai nghìn đồng). Nay Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV yêu cầu ông Trần V có nghĩa vụ thanh toán số tiền là 41.982.556 đồng (bốn mươi mốt triệu chín trăm tám mươi hai nghìn năm trăm năm mươi sáu đồng), trong đó: khoản nợ tới hạn là 32.100.493 đồng (ba mươi hai triệu một trăm nghìn bốn trăm chín mươi ba nghìn) tiền lãi tính trên phần tiền gốc nợ tới hạn là 9.882.063 đồng (chín triệu tám trăm tám mươi hai nghìn không trăm sáu mươi ba đồng).

Chứng cứ do nguyên đơn cung cấp thể hiện ngày 03/11/2014 bưu cục Thủ Dầu Một thông qua giấy chứng nhận trả tiền Ngân hàng TMCP VNTV giải ngân khoản vay cho khách hàng và người nhận là Trần V số tiền 40.000.000đ (bốn mươi triệu đồng). Việc giải ngân này phù hợp nội dung tại mục II phần B của hợp đồng tín dụng và ông Trần V có ký nhận vào chứng nhận trả tiền này cũng phù hợp với quy định tại khoản 6 mục IV phần B của hợp đồng tín dụng của đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20141028 – 500002 – 0009 ngày 29/10/2014 giữa ông Trần Vvới Ngân hàng TMCP VNTV. Xét thỏa thuận ông An phải thanh toán cả gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP VNTV là 77.218.000đ (bảy mươi bảy triệu hai trăm mười tám nghìn đồng). Như vậy, việc thỏa thuận giữa bên vay ông Trần V và gân hàng TMCP VNTVvề số tiền phải trả 77.218.000đ (bảy mươi bảy triệu hai trăm mười tám nghìn đồng) dựa trên sự tự nguyện của các đương sự, phù hợp quy định pháp luật. Quá trình thực hiện hợp đồng ông Trần V thanh toán được 15 kỳ với số tiền số tiền 27.922.000đ (hai mươi bảy triệu chín trăm hai mươi hai nghìn đồng), đây là tình tiết được nguyên đơn thừa nhận. Như vậy, theo thỏa thuận lẽ ra ông V phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP VNTV số tiền 77.218.000đ - 27.922.000đ = 49.296.000đồng (bốn mươi chín triệu hai trăm chín mươi sáu nghìn đồng), kể từ ngày 29/01/2016 ông Trần V không thanh toán bất cứ khoản nào cho Ngân hàng TMCP VNTV. Tuy nhiên, theo đơn đề nghị ngày 11/9/2017 đại diện nguyên đơn xin rút một phần nội dung đơn kiện, chỉ yêu cầu bị đơn ông Trần V thanh toán số tiền 41.982.556 đồng (bốn mươi mốt triệu chín trăm tám mươi hai nghìn năm trăm năm mươi sáu đồng). Xét đây là sự tự nguyện của nguyên đơn, có lợi cho bị đơn và phù hợp quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Từ phân tích trên, xét thấy có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV đối với bị đơn ông Trần V.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận 41.982.556 đồng (bốn mươi mốt triệu chín trăm tám mươi hai nghìn năm trăm năm mươi sáu đồng). Do đó bị đơn phải chịu án phí đối với yêu cầu nguyên đơn được chấp nhận, cụ thể: 41.982.556 đồng x 5% = 2.099.000đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng các Điều 91, 94, 95 Luật các tổ chức tín dụng;

- Áp dụng các Điều 11, 12, 13 và Điều 24 Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam;

- Áp dụng Điều 4, Điều 5, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 91, khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Áp dụng khoản 4 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

1. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV đối với bị đơn ông Trần V về số tiền phí bảo hiểm là 2.000.000đ (hai triệu đồng).

2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV đối với bị đơn ông Trần V về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.

2.1. Buộc ông Trần V có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV số tiền 41.982.556 đồng (bốn mươi mốt triệu chín trăm tám mươi hai nghìn năm trăm năm mươi sáu đồng).

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thanh toán số tiền nêu trên thì người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án khoản tiền lãi bằng mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Trần V phải nộp án phí 2.099.000đồng (hai triệu không chín mươi chín nghìn đồng). Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV số tiền 1.100.000đồng (một triệu một trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí trước đây theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2016/0000530 ngày 09/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc kể từ ngày Bản án được niêm yết công khai theo luật định.

Cỡ chữ