- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà T và ông H"
- Tòa quyết gì? Kho n 1 Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân v ia đình năm 2014;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Thi h nh n dân sự; Điều 228 Bộ luật t tụn dân sự
| T A ÁN NH N N QUẬN THÀNH PHỐ H CH MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n n s : 1114/2017/HNGĐ-ST N : 29/9/2017 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T A ÁN NH N N QUẬN THÀNH PHỐ H CH MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà N u ễn Thị Phúc
Các Hội thẩm nhân dân:
1. B N u ễn Xuân Mai
2. B Lại Thị Đắc
- Thư ký phiên tòa: B N u ễn Thị N ọc Hiếu – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 8, Th nh ph Hồ Chí Minh.
- i di n i n ki m s t nh n d n uận Thành ph Hồ h Minh tham gia phiên tòa: B N ô Thị Kim Sinh – Ki m s t vi n.
Trong các ngày 14 tháng 9 và ngày 29 th n 9 năm 2017 tại trụ sở Tòa n nhân dân Quận 8, xét xử sơ thẩm côn khai vụ n thụ lý s 664/2017/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2017, về việc “Ly hôn” theo Qu ết định đưa vụ n ra xét xử s 95/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 29/8/2017 v Qu ết định hoãn phi n tòa s 81/2017/QĐST-HNGĐ ngày 14/9/2017, iữa c c đươn sự:
1. Nguyên đơn: Bà T, sinh năm 1966
Địa chỉ: Đườn C, Phườn B, Quận T, Th nh ph Hồ Chí Minh (có đơn xin vắn mặt).
2. Bị đơn: Ông H, sinh năm 1966
Địa chỉ: Đườn C, Phườn B, Quận T, Th nh ph Hồ Chí Minh (vắn mặt).
NỘI UNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện hi n 01 tháng 6 năm 2017 cùn c c t i liệu, chứn cứ tron hồ sơ vụ n, n u n đơn bà T trình bày: Bà và ông H chun s n với nhau có đăn ký kết hôn theo Giấ chứn nhận kết hôn s 08/90, qu n s 01 do Ủ ban nhân dân Phườn B, Quận T, Th nh ph Hồ Chí Minh cấp n 24/01/1990. Qu trình chun s n vợ chồn thườn x ra mâu thuẫn do bất đồn quan đi m, t nh tình khôn hợp, mặc dù vợ chồn đã c ắn , hòa i i nhưn không thành. Do nhận thấ tình c m khôn còn, mâu thuẫn ph t sinh trầm trọn v nếu tiếp tục chun s n sẽ khôn có hạnh phúc n n bà u cầu được l hôn với ông H.
Về con chun , bà và ông H có 02 con chung tên A sinh ngày 01/9/1991 và B sinh ngày 19/01/1996, đều đã trưởn th nh.
T i s n chun v nợ chun : Bà T x c định khôn có, khôn u cầu tòa n i i qu ết.
Đ i với bị đơn l ông H, Tòa n đã tiến h nh thôn b o thụ lý vụ n v đã nhiều lần triệu tập hợp lệ đươn sự đến Tòa n đ i i qu ết vụ n nhưn đươn sự khôn đến Tòa do đó khôn có lời khai của đươn sự tại Tòa.
Tại phiên tòa,
N u n đơn - Bà T có đơn xin vắn mặt tại phi n tòa.
Bị đơn - Ông H vắn mặt tại phi n tòa.
Đại diện Viện ki m s t ph t bi u ý kiến: Qu trình i i qu ết vụ n v xét xử Tòa n đã chấp h nh đún c c qui định của ph p luật về t tụn dân sự, n u n đơn chấp h nh đún ph p luật, bị đơn chưa chấp h nh t t ph p luật t tụn khi tham ia t tụn dân sự. Đề n hị Hội đồn xét xử chấp nhận u cầu khởi kiện của n u n đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:
Sau khi n hi n cứu c c t i liệu có tron hồ sơ vụ n được thẩm tra tại phi n tòa, lời ph t bi u ý kiến của đại diện Viện ki m s t, Hội đồn xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ ph p luật tranh chấp v thẩm qu ền i i qu ết vụ n:
Xét thấ đâ l vụ n tranh chấp ly hôn, do bị đơn l ông H có nơi cư trú tại Quận 8, Th nh ph Hồ Chí Minh n n vụ n thuộc thẩm qu ền i i qu ết của Tòa n nhân dân Quận 8, Th nh ph Hồ Chí Minh theo qui định tại Điều 28, 35 v 39 Bộ luật T tụn dân sự.
[2] Về t tụn :
Ông H đã được Tòa n triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai đ hòa i i m vẫn c tình vắn mặt. Do vậ , theo qu định tại Điều 207 của Bộ luật t tụn dân sự, vụ n khôn th tiến h nh hòa i i được.
Ông H đã được t n đạt Qu ết định đưa vụ n ra xét xử, Qu ết định hoãn phiên tòa, iấ triệu tập tham gia phi n tòa xét xử đến lần thứ hai nhưn vẫn vắn mặt không có lý do, n n Tòa n vẫn tiến h nh xét xử vắn mặt đ i với ông H theo qu định tại kho n 2 Điều 227 v kho n 3 Điều 228 của Bộ luật t tụn dân sự.
N u n đơn bà T có đơn đề n hị Tòa n xét xử vắn mặt. Căn cứ v o kho n 1 Điều 228 Bộ luật t tụn dân sự, Tòa n vẫn tiến h nh xét xử vụ n.
[3] Về c c u cầu của đươn sự:
Xét bà T và ông H chun s n với nhau có đăn ký kết hôn theo Giấ chứn nhận kết hôn s 08/90, qu n s 01 do Ủ ban nhân dân Phườn B, Quận T, Th nh ph Hồ Chí Minh cấp n 24/01/1990 n n đâ l quan hệ hôn nhân hợp ph p.
Xét việc trình b của bà T về u cầu l hôn với lý do trong quá trình chun s n bà và ông H x ra mâu thuẫn do vợ chồn bất đồn quan đi m s n , vợ chồn thườn xu n x ra xun đột, mặc dù b đã c ắn óp ý, hòa i i nhưn ông H vẫn khôn tha đổi. Na hôn nhân đã lâm v o tình trạn trầm trọn , mục đích hôn nhân khôn đạt được nên bà xin ly hôn ông H. Xét việc Tòa n đã t n đạt thôn b o thụ lý, thôn b o về phi n họp ki m tra chứn cứ v hòa i i, triệu tập hợp lệ ông H nhiều lần đến Tòa đ hòa i i theo qu định của ph p luật nhưn ông H khôn đến. Chứn tỏ ông H thiếu thiện chí đ hòa i i nhữn mâu thuẫn iữa vợ chồn n n căn cứ v o Điều 56 Luật Hôn nhân v ia đình, Hội đồn xét xử xem xét i i qu ết việc l hôn.
Xét về con chun : Bà T và ông H có 02 con chung tên A sinh ngày 01/9/1991 và B sinh n 19/01/1996 đều đã trưởn th nh.
Xét về t i s n chun v nợ chun : Bà T xác nhận không có, khôn u cầu tòa án i i qu ết n n Hội đồn xét xử khôn xem xét.
[4] Về n phí:
Bà T ph i chịu n phí dân sự sơ thẩm, theo qu định của kho n 4 Điều 147 của Bộ luật T tụn Dân sự, v Điều 27 N hị qu ết 326/2016/ UBTVQH14 n 30/12/2016 của Ủ ban Thườn vụ Qu c hội qu định về mức thu, miễn, i m, thu, nộp, qu n lý v sử dụn n phí v lệ phí Tòa n.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Các Điều 28, 35, 39, kho n 4 Điều 147, Kho n 2 Điều 227, kho n 1 Điều 228,
Điều 238 v Điều 273 của Bộ luật t tụn dân sự năm 2015;
- Kho n 1 Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân v ia đình năm 2014;
- Điều 27 N hị qu ết 326/2016/ UBTVQH14 n 30/12/2016 của Ủ ban Thườn vụ Qu c hội qu định về mức thu, miễn, i m, thu, nộp, qu n lý v sử dụn n phí v lệ phí Tòa n;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận u cầu khởi kiện của bà T về việc xin l hôn với ông H.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà T được l hôn với ông H.
(Giấ chứn nhận kết hôn s 08/90, qu n s 01 do Ủ ban nhân dân Phườn B, Quận T, Th nh ph Hồ Chí Minh cấp n 24/01/1990)
- Về con chun : Có 02 con chung tên A sinh ngày 01/9/1991 và B sinh ngày 19/01/1996 đều đã trưởn th nh.
- Về t i s n chun v nợ chun : Đươn sự x c nhận khôn có n n Hội đồn xét xử không xem xét.
2. Về n phí dân sự sơ thẩm l 300.000 đồn (ba trăm n n đồn ) bà T ph i chịu nhưn được khấu trừ s tiền n v o s tiền tạm ứn n phí đã nộp l 300.000 đồn (ba trăm n n đồn ) theo bi n lai thu tiền s 0027418 ngày 12/6/2017 của Chi cục Thi h nh án dân sự Quận 8, bà T đã thi h nh xon phần n phí.
Thi h nh tại cơ quan Thi h nh n dân sự có thẩm qu ền.
3. Bà T và ông H được qu ền kh n c o tron thời hạn 15 n , k từ n nhận được b n n hoặc b n n được ni m ết.
4. Trườn hợp b n n, qu ết định được thi h nh theo qu định tại Điều 2 Luật thi h nh n dân sự, n ười được thi h nh n, n ười ph i thi h nh n dân sự có qu ền thỏa thuận thi h nh n, qu ền u cầu thi h nh n, tự n u ện thi h nh n hoặc bị cưỡn chế thi h nh n theo qu định tại c c Điều 6, 7 v 9 Luật thi h nh n dân sự; thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật thi h nh n dân sự.
TM HỘI Đ NG XÉT X SƠ TH M
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.8; - Chi cục THADS Q.8; - C c đươn sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ n. | TH M PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN T A Nguyễn Thị Phúc |