- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị My - Lâm Thanh Lợi"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị M, cho chị Lê Thị M ly hôn với anh Lâm Thanh L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 111/2023/HNGĐ-ST Ngày: 26-5-2023 “V/v xin ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Hồng Thắm.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Vũ Thị Mỹ Linh.
Ông Võ Thanh Liêm.
- Thư ký phiên toà: Bà Hoàng Xuân Thùy Dương - Là Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 26 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 181/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2023, về việc xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 117/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị M, sinh năm 1993 (có mặt).
Địa chỉ: Ấp H, xã Tr, huyện N, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Lâm Thanh L, sinh năm 1990 (vắng mặt).
Địa chỉ: Số 22/20 (Nhà trọ Đ), hẻm H, đường Ng, khóm 1, phường 9, thành phố C, tỉnh cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Lê Thị M trình bày:
Về hôn nhân: Chị Lê Thị M và anh Lâm Thanh L đăng ký kết hôn vào ngày 26/8/2011, tại UBND phường 9, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Hôn nhân tự nguyện. Thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, hiện cuộc sống chung không còn hạnh Pc, do đó chị M yêu cầu xin ly hôn với anh L.
Về con chung: Chị Lê Thị M và anh Lâm Thanh L có 02 người con chung tên Lâm Thành Ph, sinh ngày 07/7/2011 và Lâm Thành P, sinh ngày 09/6/2013. Hiện các con đang sống với chị M. Khi ly hôn chị M yêu cầu nuôi hai con chung, yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng/tháng/01 người con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị M xác định chị và anh Lâm Thanh L không có tài sản chung và nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Lâm Thanh L vắng mặt tại phiên tòa, không có văn bản trình bày ý kiến gửi Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bị đơn anh Lâm Thanh L vắng mặt tại phiên tòa, do đó Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn.
Chị Lê Thị M và anh Lâm Thanh L đăng ký kết hôn vào ngày 26/8/2011, tại UBND phường 9, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Chị M xác định thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, hiện cuộc sống chung không còn hạnh Pc, do đó chị M yêu cầu xin ly hôn với anh L. Hội đồng xét xử thấy: Tòa án đã tống đạt, niêm yết các Thông báo, văn bản tố tụng cho anh L hợp lệ, nhưng anh L vắng mặt, không có văn bản nêu ý kiến phản đối về việc chị M xin ly hôn với anh. Tại phiên tòa, chị M giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn với anh L. Do đó, Hội đồng xét xử thấy cần chấp nhận yêu cầu của chị M, cho chị M ly hôn với anh L.
Chị Lê Thị M và anh Lâm Thanh L có 02 con chung tên Lâm Thành Ph, sinh ngày 07/7/2011 và Lâm Thành P, sinh ngày 09/6/2013. Hiện các con đang sống với chị M. Khi ly hôn chị M yêu cầu hai con, yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000 đồng/tháng/01 người con chung. Xét yêu cầu của chị M không bị anh L phản đối và phù hợp với nguyện vọng con chung nên được chấp nhận. Buộc anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng/01 người con chung. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Định kỳ cấp dưỡng hằng tháng.
Chị Lê Thị M xác định chị và anh Lâm Thanh L không có tài sản chung và nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh L cũng không đặt ra yêu cầu về tài sản chung và nợ chung. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Các đương sự phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ: Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị M, cho chị Lê Thị M ly hôn với anh Lâm Thanh L.
Về con chung: Giao cháu Lâm Thành Ph, sinh ngày 07/7/2011 và Lâm Thành P, sinh ngày 09/6/2013 cho chị Lê Thị M trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng/01 người con chung. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Định kỳ cấp dưỡng hằng tháng.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Lê Thị M phải nộp 300.000 đồng. Ngày 28/3/2023, chị M có nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003101, tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau, được chuyển thu nộp ngân sách nhà nước.
Án phí cấp dưỡng nuôi con anh Lâm Thanh L phải nộp 300.000 đồng (chưa nộp).
Đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con: Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành xong khoản thì trên, thì phải trả thêm khoản lãi phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm công khai nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.in
Hồng Tắm
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Cà Mau; - Chi cục THADS thành phố Cà Mau; - UBND phường 9, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu. | Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa (Đã ký) Nguyễn Hồng Thắm |