vanban.org

Bản án 111/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Mai Thị L1 và anh Dương Trí H1.

Về con chung, nuôi con và cấp dưỡng cho con: 1. Giao cháu Dương Quốc T4, sinh ngày 25 tháng 12 năm 2007, Dương Quốc Đ, sinh ngày 11 tháng 10 năm 2012 và Dương Thùy Gia H2, sinh ngày 09 tháng 4 năm 2018 cho chị Mai Thị L1 được trực tiếp nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — ""Ly hôn, tranh chấp về nuôi con" giữa chị Mai Thị L1 và anh Dương Trí H1"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Mai Thị L1 và anh Dương Trí H1.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 111/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 18 - 8 - 2023
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Minh Tân.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Huỳnh Văn Hùng.

2. Bà Nguyễn Thị Kim Thanh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Ánh - Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Bình: Không tham gia phiên toà.

Ngày 18 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Bình tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 191/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2023 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 111/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 87/2023/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Mai Thị L1, sinh năm 1986 (Có mặt).

Địa chỉ: Số C, Tổ A, ấp T1, xã T2, huyện L2, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Dương Trí H1, sinh năm 1978 (Vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp T3, xã L3, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 12 tháng 4 năm 2023 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Mai Thị L1 trình bày:

- Về hôn nhân: Trên cơ sở quen biết, chị và anh Dương Trí H1 tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn ngày 09/10/2006 tại Ủy ban nhân dân xã L3, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. Thời gian vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 11 năm, đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống không thể điều hòa được, thường xuyên xảy ra cự cải, dẫn đến mất hạnh phúc. Nên chị và anh H1 sống ly thân từ tháng 6/2019 đến nay không trở về đoàn tụ. Sau thời gian sống ly thân, nhận thấy vợ chồng không còn tình cảm, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, chị yêu cầu được ly hôn với anh H1.

- Về con chung, nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: Chị và anh H1 có với nhau 03 con chung tên Dương Quốc T4, sinh ngày 25/12/2007, Dương Quốc Đ, sinh ngày 11/10/2012 và Dương Thùy Gia H2, sinh ngày 09/4/2018 hiện chị đang nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn, chị yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu T4, cháu Đ, cháu H2, không yêu cầu anh H1 cấp dưỡng cho cho con.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm:

Anh Dương Trí H1 đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng đều vắng mặt tại các phiên họp, không giao nộp văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị L1, không giao nộp tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án. Tại phiên tòa sơ thẩm, anh H1 đã được triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nhận định như sau:

- Về tố tụng:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xác định đây là yêu cầu về ly hôn, tranh chấp về nuôi con, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Tam Bình.

Về phạm vi xét xử: Xét ngoài yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con như nhận định, giải quyết tại các mốc đơn [1], [2] “Về nội dung”; chị L1, anh H1 không yêu cầu giải quyết về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng. Căn cứ vào khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án không xem xét, giải quyết trong vụ án này.

Về thủ tục xét xử: Tại phiên tòa sơ thẩm, anh H1 đã được triệu tập xét xử hợp lệ lần hai vắng mặt không có lý do chính đáng vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan và không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt anh H1 theo thủ tục chung.

- Về nội dung:

Về hôn nhân: Chị L1, anh H1 là vợ chồng hợp pháp, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Xuất phát từ nguyên nhân vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống không thể điều hòa được, thường xuyên xảy ra cự cải, dẫn đến mất hạnh phúc. Chị L1, anh H1 có thời gian dài sống ly thân từ tháng 6/2019 đến nay không trở về đoàn tụ. Tại phiên tòa sơ thẩm, chị L1 xác định không còn tình cảm vợ chồng, không muốn ý tiếp tục chung sống với anh H1. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh H1 không có văn bản trình bày ý kiến phản đối hoặc đề nghị giải quyết đối với yêu cầu ly hôn của chị L1. Căn cứ vào lời trình bày của chị L1 và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, kết luận hôn nhân giữa chị L1 và anh H1 đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án giải quyết cho ly hôn giữa chị L1 và anh H1.

Về con chung, nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: Xét cháu T4 đã trên 15 tuổi, cháu Đ đã trên 10 tuổi đều có nguyện vọng là sau khi cha mẹ ly hôn muốn được tiếp tục sống với chị L1, cháu H2 đã trên 05 tuổi, hiện các cháu đang do chị L1 nuôi dưỡng. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh H1 không có văn bản trình bày ý kiến phản đối hoặc đề nghị giải quyết đối với yêu cầu tranh chấp về nuôi con của chị L1. Để ổn định môi trường sống, học tập, quyền lợi về mọi mặt của cháu T4, cháu Đ, cháu H2 và nguyện vọng của cháu T4, cháu Đ. Căn cứ vào khoản 1 và khoản 2 Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án giải quyết giao cháu T4, cháu Đ, cháu H2 cho chị L1 được trực tiếp nuôi dưỡng; ghi nhận ý kiến của chị L1 không yêu cầu anh H1 cấp dưỡng cho con; anh H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Từ những phân tích và điều luật viện dẫn áp dụng tại các mốc đơn [1], [2], [3] “Về tố tụng” và các mốc đơn [1], [2] “Về nội dung”, Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị L1 giải quyết theo hướng đã nhận định như trên.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Toà án, Tòa án giải quyết chị L1 phải chịu án phí giải quyết ly hôn số tiền 300.000 đồng được khấu trừ xong vào trong số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, khoản 1 và khoản 2 Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 188, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Toà án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Mai Thị L1 và anh Dương Trí H1.

2. Về con chung, nuôi con và cấp dưỡng cho con:

2.1. Giao cháu Dương Quốc T4, sinh ngày 25 tháng 12 năm 2007, Dương Quốc Đ, sinh ngày 11 tháng 10 năm 2012 và Dương Thùy Gia H2, sinh ngày 09 tháng 4 năm 2018 cho chị Mai Thị L1 được trực tiếp nuôi dưỡng.

2.2. Ghi nhận ý kiến của chị Mai Thị L1 không yêu cầu anh Dương Trí H1 cấp dưỡng cho con.

2.3. Anh Dương Trí H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Không xem xét, giải quyết trong vụ án này.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc chị Mai Thị L1 phải nộp án phí ly hôn số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ xong vào trong số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số No 0011406 ngày 20 tháng 4 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

6. Vụ án được xét xử công khai. Có mặt chị Mai Thị L1, vắng mặt anh Dương Trí H1. Báo cho chị L1 có mặt biết được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án để Tòa án cấp trên xem xét theo thủ tục phúc thẩm. Riêng anh H1 vắng mặt thì thời hạn trên được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Cỡ chữ