- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Tranh chấp dân sự- Đòi lại quyền sử dụng đất Phạm Thị P - Phạm Thị Đ"
- Căn cứ chính? Điều 26 Bộ Luật tố t ng d n sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố t ng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH N TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 111/2022/DS-PT Ngày: 31-03-2022 “V/v Tranh chấp dân sự- Đòi lại quyền sử dụng đất” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘN HÒA XÃ HỘI CHỦ N HĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH N TH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Bà Ngu n Thị V Trinh;
Các Thẩm phán:
Ông Huỳnh Thanh Mỹ;
Bà Ngu n Thị Vĩnh;
- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Hồng Thanh - Thư ký Tòa án nhân d n t nh Đồng Tháp.
- Đ i di n Vi n i m sát nh n d n t nh Đồng Tháp: Ông Ngu n Tấn Tài - i m sát vi n tham gia phi n t a.
Trong ngày 31/03/2022 tại tr s T a án nh n d n t nh Đồng Tháp t
phúc thẩm công khai v án th lý số: 264/2021/TLPT-DS ngày 16 tháng 12 năm 2021 về “V/v tranh chấp d n sự - đ i lại qu ền s d ng đất”. Do Bản án d n sự sơ thẩm số: 38/2021/DS-ST ngày 26 tháng 10 năm 2021 của T a án nh n d n hu ện Châu Thành bị kháng cáo.
Theo Qu ết định đưa v án ra t phúc thẩm số 50/2022/QĐ-PT ngày 16 tháng 02 năm 2022, qu ết định hoãn phi n t a số 116/2022/QĐ-PT ngày 16/03/2022, giữa:
- Nguyên đơn:
1. Bà Phạm Thị P, sinh năm 1951.
2. Bà Phạm Thị Diệu H, sinh năm 1968.
Địa ch : Tổ 9, ấp S, xã S, hu ện Ch u Thành, t nh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủ qu ền cho bà P, bà H là ông Trần Văn N, sinh năm 1955; Địa ch : Ấp A, xã A, hu ện Ch u Thành, t nh Đồng Tháp (có mặt);
- Bị đơn: Bà Phạm Thị Đ, sinh năm 1970;
Địa ch : Ấp A, xã A, hu ện Ch u Thành, t nh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủ qu ền của bà Đ là chị Phan Ngu n Hoa T, sinh năm 1994; Địa ch :Số 29/19C, Ngu n Thông, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ.
Người tham gia bảo vệ qu ền và lợi ích hợp pháp cho bà Đ là: Ông Trần Văn Á, sinh năm 1990; Địa ch :Số 116A, TầmVu, phường H, quận Ninh iều, thành phố Cần Thơ.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Phạm Văn B, sinh năm 1954;
2. Ông Phạm Văn T1, sinh năm 1964;
3. Bà Phạm Thị D, sinh năm 1961;
4. Ông Phạm Văn M, sinh năm 1973;
Địa ch : Ấp A, xã A, hu ện Ch u Thành, t nh Đồng Tháp.
5. Bà Phạm Thị S, sinh năm 1960;
Địa ch : Ấp A, xã A, hu ện Ch u Thành, t nh Đồng Tháp.
6. Anh Lê Thái S1, sinh năm 2000;
Địa ch : Ấp A, xã A, hu ện Ch u Thành, t nh Đồng Tháp.
7. Ủ ban nh n d n hu ện Ch u Thành, t nh Đồng Tháp.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Tấn X – Chủ tịch UBND Hu ện;
Địa ch : Số 80, khóm Phú Mỹ, thị trấn Cái Tàu Hạ, hu ện Ch u Thành, t nh Đồng Tháp.
- Người kháng cáo: Bà Phạm Thị Đ là bị đơn.
NỘI DUN VỤ N
* Nguyên đơn bà Ph m Thị Di u H và Ph m Thị P (Ph m Thị Mai P) có ông Trần Văn N đ i di n trình bày:
Vào năm 2002 T a án nh n d n t nh Đồng Tháp t v tranh chấp thừa kế qu ền s d ng đất giữa các ngu n đơn bà Phạm Thị Mai P, Phạm Thị Đ, Phạm Thị Diệu H với bị đơn bà L Thị B1.
T a án đã giao cho bà Phạm Thị Mai P, Phạm Thị Đ, Phạm Thị Diệu H được qu ền s d ng diện tích 1.188m2 đất trồng c l u năm.
Đến năm 2003 Cơ quan thi hành án đã tiến hành cưỡng chế và giao phần đất tr n cho bà P, bà Đ, bà H theo sơ đồ đo đạc ngà 20/9/2002.
Vào năm 2008 các anh em làm văn bản ph n chia tài sản thừa kế tại UBND xã A nhằm tách qu ền s d ng đất cho ông Phạm Văn B, bà Phạm Thị D vì phần đất cha mẹ cho ông B, bà D và phần đất T a án T nh giao 1.160m2 cho bà P, H, Đ vẫn nằm trong giấ chứng nhận do bà L Thị B1 đứng t n n n việc các anh em ký t n không phải giao cho bà Đ đứng t n qu ền s d ng đất đối với diện tích 1.160m2.
Nên nay bà Phạm Thị P, bà Phạm Thị Diệu H u cầu thu hồi một phần giấ chứng nhận cấp cho bà Phạm Thị Đ thuộc th a 3176, tờ bản đồ số 02, diện tích 1.160m2, phần đất tọa lạc ấp A, xã A, hu ện Ch u Thành, t nh Đồng Tháp. Trả lại cho bà P, bà H mỗi người 396m2 theo bản án phúc thẩm số 391/DSPT ngà 28/10/2002 của T a án nh n d n t nh Đồng Tháp.
Các đương sự không tranh chấp phần c trồng tr n đất. Đối với 11 c nhãn hiện bà H đang quản lý nếu T a án giao phần đất nà cho ai thì người đó được qu ền s d ng.
Đối với các c trồng c n lại của bà Đ đang quản lý thì bà P, bà H yêu cầu bà Đ di dời, không đồng ý trả giá trị.
Đối với phần đất mà trước đ bà Đ đã đổi cho ông B làm diện tích giảm uống thì bà P, bà H không u cầu ông B trả lại. Bà P, bà H ch u cầu trả đủ 396m2 ngoài ra không u cầu gì th m.
* ị đơn bà Ph m Thị Đ trình bày:
Vào năm 2001 bà Phạm Thị Đ, bà Phạm Thị Diệu H và Phạm Thị P có kh i kiện bà L Thị B1 u cầu chia thừa kế. Năm 2002 T a án t nh Đồng Tháp chấp nhận u cầu chia cho 03 chị em P, H, Đ là 1.188m2 đất vườn.
Sau khi T a án t nh Đồng Tháp
ong, năm 2003 có thi hành bản án và có cấm tr đá. Lúc Thi hành án thì nhập chung diện tích 1.188m2 chứ không tách ri ng diện tích cho từng người.
Lúc thi hành án thì có mặt đủ các anh chị em. Bà H và bà P không có ý kiến gì và đồng ý cho bà Đ hết phần đất nà .
Vào năm 2008 thì các anh chị em có đến UBND xã A đ làm văn bản ph n chia thừa kế, c th trong số 6.904m2 do bà L Thị B1 đứng t n giấ chứng nhận thì có 1.188m2 mà Tòa án T nh đã chia cho 03 chị em n n các anh chị em mới ra ã đ làm văn bản thỏa thuận chia thừa kế tách qu ền s d ng ra từng người. Lúc nà tách luôn phần ông B, bà D đã được cha mẹ chia trước đ .
Lúc ký t n thì có đủ các anh chị em. Bà H và bà P không có ý kiến gì và thống nhất tách phần diện tích 1.188m2 cho bà Đ.
Hiện bà Đ đã được cấp giấ chứng nhận qu ền s d ng đất vào năm 2008 đối với diện tích 1.160m2, th a 3176, tờ bản đồ số 02, đất tọa lạc ấp A, xã A, hu ện Ch u Thành, t nh Đồng Tháp.
Lý do ch nh lệch diện tích từ 1.188m2 uống còn 1.160m2 là do bà Đ đổi một phần đất cho ông B đ đặt ống bọng.
Từ khi Thi hành án và trong quá trình s d ng thì bà Đ không có cải tạo, tu bổ gì, phần đất vẫn giữ ngu n hiện trạng. Hiện giấ chứng nhận qu ền s d ng đất do bà Đ giữ, không có cầm cố, thế chấp.
Nay bà Đ không đồng ý theo u cầu của ngu n đơn vì phần đất nà bà P và bà H đã ký t n đồng ý cho bà toàn bộ diện tích và bà Đ đã được đứng t n giấ chứng nhận. Đối với phần diện tích nga tại căn nhà của bà H thì bà Đ đồng ý đ bà H hết đời, không u cầu lấ lại.
Đối với phần đất đã đổi của ông B thì bà Đ không u cầu gì.
Đối với 11 c nhãn nằm phía sau nhà của bà H (hiện bà H đang quản lý), nếu T a án giao phần đất nà cho ai thì người đó được qu ền s d ng, bà Đ không tranh chấp gì đối với các c trồng nà .
Đối với c trồng khác do bà Đ trồng và đang quản lý, nếu T a án buộc bà Đ trả đất cho các ngu n đơn thì bà Đ đồng ý di dời, không u cầu hỗ trợ chi phí di dời.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Ph m Thị D trình bày: Trước đ bà được cha mẹ cho phần đất khoảng 3.000m2 và ông B cũng được chia một phần. Năm 2008 có mặt đủ các anh em đến UBND ã A ký t n đ tách qu ền s d ng ra cho bà D và ông B vì phần đất mà cha mẹ cho vẫn nằm trong giấ chứng nhận qu ền s d ng đất bà L Thị B1 đứng t n.
Bà D không nghe nói việc bà P, bà H đồng ý ký t n cho toàn bộ phần đất diện tích 1.188m2 cho bà Đ.
Nay bà P, bà H, bà Đ đang tranh chấp phần đất 1.160m2 thì bà D không tranh chấp gì vì bà đã được chia đất ong.
*Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là ông Ph m Văn T1, Ph m Văn M, bà Ph m Thị S trình bày: Vào năm 2008 ông B có đến nhờ các anh chị em ra UBND xã A Nhơn đ ký vào văn bản nhằm m c đích tách qu ền s d ng đất cho ông B, bà D vì trước đó ông B và bà D được chia đất nhưng c n nằm trong giấ chứng nhận của bà L Thị B1 n n các anh em mới ký t n tách qu ền s d ng cho họ. Tại ủ ban ã ông T1, ông M, bà S không nghe nói gì đến việc bà P, bà H đồng ý cho bà Đ toàn bộ diện tích mà T a án T nh đã chia cho bà P, bà H, bà Đ.
Nay bà P, bà H, bà Đ đang tranh chấp phần đất 1.160m2 thì ông T1, ông M, bà Sữa không tranh chấp gì vì đã được chia đất ong.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là ông Ph m Văn B trình bày.
Ông B được cha mẹ cho diện tích 2.800m2 nhưng chưa tách qu ền s d ng. Đến năm 2008 ông B có nhờ các anh em ra UBND ã A đ ký t n tách qu ền s d ng cho ông B.
Các anh chị em đều có mặt và ký t n, ông B có nghe bà P, bà H đồng ý cho hết phần đất cho Đ.
Nay bà P, bà H, bà Đ đang tranh chấp phần đất 1.160m2 thì ông B không tranh chấp gì vì ông đã được chia đất ong.
* Tòa án cấp sơ thẩm tuyên:
[1] Chấp nhận một phần u cầu của bà Phạm Thị P, bà Phạm Thị Diệu H.
Chia đều diện tích 1.001,4m2 (đất CLN) thuộc th a 3176 tờ bản đồ 2 đất tọa lạc ấp An H a, ã An Nhơn, hu ện Ch u Thành, t nh Đồng Tháp cho bà Phạm Thị P, Phạm Thị Diệu H, Phạm Thị Đ mỗi người 333,8m2.
Vị trí đất được ác định c th như sau:
Bà Phạm Thị Diệu H được qu ền quản lý, s d ng diện tích 333,8m2 từ các mốc 12 – 13 – 19 – 18 – 17 – 7 – 8 – 9 – 10 – 11 – 12.
Bà Phạm Thị P được qu ền quản lý s d ng diện tích 333,8m2 từ các mốc 13 – 14 – 15 – 16 – 6 – 7 – 17 – 18 – 19 – 13. Buộc bà Phạm Thị Đ có trách nhiệm giao diện tích 333,8m2 cho bà Phạm Thị P.
Bà Phạm Thị Đ được qu ền quản lý, s d ng diện tích 333,8m2 từ các mốc 1 – 2 – 3 – 4 – 5 – 6 – 16 – 15 – 14 – 1.
Bà Phạm Thị Diệu H được qu ền quản lý, s d ng 11 c nhãn nằm phía sau nhà của bà H. Bà Phạm Thị Đ có trách nhiệm di dời các c nhãn c n lại (nếu có) nằm trong phạm vi các mốc 12 – 13 – 19 – 18 – 17 – 7 – 8 – 9 – 10 – 11 – 12, trừ 11 c nhãn đã được Hội đồng t giao cho bà H quản lý, s d ng.
Buộc bà Phạm Thị Đ có trách nhiệm di dời các c trồng, vật kiến trúc (nếu có) nằm trong phạm vi các mốc 13 – 14 – 15 – 16 – 6 – 7 – 17 – 18 – 19 – 13 đ giao đất cho bà P.
(Theo sơ đồ đo đạc của Chi nhánh văn ph ng đăng ký đất đai hu ện Châu Thành ngày 22/10/2021 và bi n bản em t thẩm định, định giá tài sản ngày 07/7/2020).
hi bản án có hiệu lực pháp luật, các đương sự có qu ền đến cơ quan Nhà nước có thẩm qu ền làm thủ t c đăng ký đ được cấp giấ chứng nhận qu ền s d ng đất theo diện tích đã được chia.
Ủ ban nh n d n Hu ện thu hồi lại giấ chứng nhận qu ền s d ng đất số AN 483153 cấp ngà 20/10/2008 của bà Phạm Thị Đ đ cấp lại cho bà P, bà H, bà Đ.
Ngoài ra, bản án c n tu n về án phí, chi phí tố t ng khác và qu ền kháng cáo của các đương sự.
- Sau khi t sơ thẩm bà Phạm Thị Đ kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.
* Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Người kh i kiện vẫn giữ ngu n u cầu kh i kiện;
- Bị đơn không đồng ý với u cầu kh i kiện của ngu n đơn; giữ nguyên nội dung kháng cáo.
* Đại diện Viện i m sát nh n d n T nh phát bi u ý kiến:
- Về tố t ng: Người tiến hành tố t ng và người tham gia tố t ng đã thực hiện đúng qu định của Bộ luật tố t ng d n sự trong quá trình giải qu ết v án và tại phiên t a phúc thẩm.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng t không chấp nhận u cầu kháng cáo của bà Đ. Giữ ngu n nội dung qu ết định bản án sơ thẩm.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được ki m tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa.
NHẬN ỊNH CỦA TÒA N
[1] Về tố tụng:
Căn cứ vào u cầu kh i kiện của ngu n đơn bà Phạm Thị P (Phạm Thị Mai P), bà Phạm Thị Diệu H về việc đ i lại diện tích đất mà bà Phạm Thị Đ đang quản lý và đứng t n qu ền s d ng đất nên Tòa án cấp sơ thẩm ác định quan hệ tranh chấp là Tranh chấp d n sự - Đ i lại qu ền s d ng đất phù hợp với qu định tại điều 26 Bộ Luật tố t ng d n sự.
Phần đất các b n đang có tranh chấp tọa lạc tại ấp A, xã A, Hu ện Ch u Thành n n T a án hu ện Châu Thành th lý, giải qu ết là phù hợp với qu định tại khoản 1 điều 35 Bộ luật tố t ng d n sự;
[2] Về nội dung:
Căn cứ vào u cầu kháng cáo của bà Phạm Thị Đ về việc không đồng ý với u cầu kh i kiện của bà Phạm Thị P (Phạm Thị Mai P) và bà Phạm Thị Diệu H. Hội đồng t phúc thẩm nhận thấ :
- Về nguồn gốc đất: Được các b n ác định là phần đất có được từ việc chia di sản thừa kế theo bản án số 391/DSPT ngà 28/10/2002 của T a án T nh Đồng Tháp; theo đó, đã giao cho bà Phạm Thị Mai P, Phạm Thị Đ, Phạm Thị Diệu H được qu ền s d ng diện tích 1.188m2 đất trồng c l u năm thuộc một phần th a 812 (sau nà tách ra th a 3176).
- Về quá trình sử dụng: Các đương sự đều thừa nhận ngoài phần đất được T a án T nh t chia cho 3 chị em P, H, Đ thì họ không được chia th m phần đất nào khác n n tr n đất bà H đã nhà ki n cố và sinh sống tr n phần đất nà , ngoài ra không c n chỗ nào khác. Do đó, việc bà Đ cho rằng bà H, bà P đã đồng ý tặng cho toàn bộ diện tích đất được chia thừa kế cho bà là không phù hợp với thực tế của sự việc. Sau khi được chia thừa kế, bà H đã
dựng nhà đ , hiện na diện tích
dựng nhà của bà H bao nhiêu bà Đ cũng không biết. Do đó, việc T a án cấp sơ thẩm chấp nhận u cầu kh i kiện của ngu n đơn là phù hợp. Căn cứ vào lời thừa nhận của các bên thì diện tích thực tế phần đất được chia cho 03 người (P, H, Đ) diện tích đất ch c n 1.001,4m2 do đó mỗi người được s d ng diện tích 333,8m2.
- Đối với cây trồng và vật kiến trúc trên đất: các b n đương sự thống nhất không có tranh chấp; Đối với, 11 c nhãn hiện bà H đang quản lý tr n phần đất bà H được chia thì được tiếp t c quản lý, s d ng.
Phần c trồng, vật kiến trúc hiện bà Đ đang quản lý nếu nằm tr n đất ngu n đơn được chia thì bà Đ đồng ý di dời, không u cầu hỗ trợ chi phí di dời.
Từ những nhận định và ph n tích tr n Hội đồng t phúc thẩm t thấ không có căn cứ đ chấp nhận u cầu kháng cáo của bà Phạm Thị Đ giữ ngu n qu ết định của bản án sơ thẩm.
Do không chấp nhận u cầu kháng cáo của bà Đ nên bà Đ phải chịu tiền án phí phúc thẩm.
Các phần c n lại của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật k từ ngà hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
X t lời trình bà và đề nghị của người tham gia bảo vệ qu ền và lợi ích hợp pháp của bà Đ là chưa phù hợp n n không được hội đồng t chấp nhận.
X t lời trình bà và đề nghị của đại diện Viện ki m sát t nh Đồng Tháp là có căn cứ.
Vì các l trên
QUYẾT ỊNH:
Căn cứ khoản 9 điều 26, khoản 1 Điều 38, Điều 147, Điều 148, khoản 1 điều 308 Bộ luật tố t ng d n sự năm 2015; Điều 48 - Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí t a án;
1. Không chấp nhận u cầu kháng cáo của bà Phạm Thị Đ;
2. Giữ ngu n qu ết định của bản án d n sự sơ thẩm số 38/2021/DS-ST ngày 26/10/2021 của T a án nh n d n hu ện Châu Thành;
Tuyên xử:
[1] Chấp nhận một phần u cầu của bà Phạm Thị P (Phạm Thị Mai P), bà Phạm Thị Diệu H.
Chia đều diện tích 1.001,4m2 (đất CLN) thuộc th a 3176 tờ bản đồ 2 đất tọa lạc ấp A, xã A, hu ện Ch u Thành, t nh Đồng Tháp cho bà Phạm Thị P, Phạm Thị Diệu H, Phạm Thị Đ mỗi người 333,8m2.
Vị trí đất được ác định c th như sau:
Bà Phạm Thị Diệu H được qu ền quản lý, s d ng diện tích 333,8m2 từ các mốc 12 – 13 – 19 – 18 – 17 – 7 – 8 – 9 – 10 – 11 – 12.
Bà Phạm Thị P được qu ền quản lý s d ng diện tích 333,8m2 từ các mốc 13 – 14 – 15 – 16 – 6 – 7 – 17 – 18 – 19 – 13. Buộc bà Phạm Thị Đ có trách nhiệm giao diện tích 333,8m2 cho bà Phạm Thị P.
Bà Phạm Thị Đ được qu ền quản lý, s d ng diện tích 333,8m2 từ các mốc 1 – 2 – 3 – 4 – 5 – 6 – 16 – 15 – 14 – 1.
Bà Phạm Thị Diệu H được qu ền quản lý, s d ng 11 c nhãn nằm phía sau nhà của bà H. Bà Phạm Thị Đ có trách nhiệm di dời các c nhãn c n lại (nếu có) nằm trong phạm vi các mốc 12 – 13 – 19 – 18 – 17 – 7 – 8 – 9 – 10 – 11 – 12, trừ 11 c nhãn đã được Hội đồng t giao cho bà H quản lý, s d ng.
Buộc bà Phạm Thị Đ có trách nhiệm di dời các c trồng, vật kiến trúc (nếu có) nằm trong phạm vi các mốc 13 – 14 – 15 – 16 – 6 – 7 – 17 – 18 – 19 – 13 đ giao đất cho bà P.
(Theo sơ đồ đo đạc của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Châu Thành ngày 22/10/2021 và biên bản xem xét thẩm định, định giá tài sản ngày 07/7/2020).
hi bản án có hiệu lực pháp luật, các đương sự có qu ền đến cơ quan Nhà nước có thẩm qu ền làm thủ t c đăng ký đ được cấp giấ chứng nhận qu ền s d ng đất theo diện tích đã được chia.
Ủ ban nh n d n hu ện Châu Thành thu hồi lại giấ chứng nhận qu ền s d ng đất số AN 483153 cấp ngà 20/10/2008 của bà Phạm Thị Đ đ cấp lại cho bà P, bà H, bà Đ.
[2] Về chi phí tố t ng: Chi phí em t thẩm định, định giá tài sản và đo đạc là 5.315.000 đồng. Bà P, bà H mỗi người chịu 1.328.000 đồng, bà Đ phải chịu 2.659.000 đồng. Do bà H đã tạm ứng trước nên bà P phải hoàn trả lại cho bà H 1.328.000 đồng, bà Đ hoàn trả lại cho bà H 2.659.000 đồng.
[3] Về án phí d n sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị P và bà Phạm Thị Diệu H mỗi người phải chịu 300.000 đồng. Nhưng do bà P đã hơn 60 tuổi và có đơn in mi n nộp tiền án phí nên bà P được mi n khoản tiền nà .
Số tiền án phí mà bà H phải chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 840.000 đồng theo bi n lai thu số 0002759 ngày 05/6/2020 của Chi c c Thi hành án d n sự hu ện Ch u Thành. Bà H được nhận lại 540.000 đồng.
Bà Phạm Thị Đ phải chịu 2.830.500 đồng án phí d n sự sơ thẩm.
- Về án phí phúc thẩm:
Bà Đ phải chịu tiền án phí phúc thẩm là 300.000đ; được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo bi n lai thu tạm ứn án phí, lệ phí T a án số 0000034 ngày 29/10/2021 của Chi c c Thi hành án d n sự hu ện Ch u Thành, t nh Đồng Tháp.
Các phần c n lại của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật k từ ngà hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trong trường hợp bản án, qu ết định được thi hành theo qu định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền u cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án d n sự được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngà tu n án./.
* Nơi nhận:
| - Ph ng GĐ- T TAND T nh; - V SND T nh; - TAND H. Châu Thành; - Chi c c THADS H. Châu Thành; - Đương sự; - Lưu: VT, HSVA, TDS. | TM. HỘI N XÉT XỬ HÚC THẨM THẨM H N-CHỦ TỌA HIÊN TÒA Nguyễn Thị Võ Trinh |