- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Thanh N xin ly hôn chị Nguyễn Hồng Thủy T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Thanh N. Anh N được ly hôn với chị Nguyễn Hồng Thủy T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 264 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:111/2020/HNGĐ-ST Ngày: 10/3/2020 V/v tranh chấp “Ly hôn và nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Vũ Hoài Phương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đặng Phước Lung;
2. Bà Lê Thị Ngọc Ánh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thơ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Ngày 10 tháng 3 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 583/2019/TLST-HNGĐ ngày 05/12/2019 về tranh chấp “Ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 20/02/2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh N, sinh năm 1980(có mặt).
Địa chỉ: Số 1503, đường Đ, ấp 1, xã A, thành phố B, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Hồng Thủy T, sinh năm 1984(xin vắng mặt).
Địa chỉ: ấp L, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 19/11/2019, tại bản tự khai và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn là anh Nguyễn Thanh N trình bày: Anh và chị T sau thời gian tìm hiểu, tự nguyện chung sống vào năm 2013 và tiến hành đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang vào ngày 14/7/2018.
Qua quá trình chung sống, Anh và chị T đã tạo lập được:
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Chấn V, sinh ngày 06/10/2018;
- Về tài sản chung: Không có;
- Về nợ chung: Không có.
Trong cuộc sống vợ chồng, thời gian đầu sống có hạnh phúc nhưng được một thời gian, thì phát sinh mâu thuẫn do cả hai không phù hợp nhau về tánh tình, nảy sinh nhiều tranh cãi, có nhiều quan điểm bất đồng và có mâu thuẫn do kinh tế gia đình. Anh đã cố gắng hòa hợp và tìm mọi cách để hàn gắn gia đình, tiếp tục chung sống với chị T nhưng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không còn tình cảm nữa. Vợ chồng đã ly thân từ khoảng đầu năm 2018 cho đến nay.
Nay Anh yêu cầu Tòa án giải quyết cho Anh được ly hôn với chị T. Khi ly hôn: Về con chung: Anh đồng ý giao con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng và anh không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Không yêu cầu giải quyết về tài sản và nợ chung do không có.
* Phần trình bày của bị đơn là chị Nguyễn Hồng Thủy T: Thống nhất lời trình bày của anh N về hôn nhân, con, tài sản và nợ chung nên Chị đồng ý ly hôn với anh N, đồng ý nuôi con chung và không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con chung. Không yêu cầu giải quyềt về tài sản và nợ chung do không có. Xin vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Anh N có đơn khởi kiện đối với chị T. Chị T có địa chỉ tại địa bàn huyện Chợ Gạo nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.
. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Anh N có đơn xin ly hôn với chị T. Anh N và chị T có tiến hành đăng ký kết hôn nên được coi là hôn nhân hợp pháp. Căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên quan hệ pháp luật là tranh chấp “Ly hôn và nuôi con”.
. Về yêu cầu đương sự: Tại phiên tòa hôm nay, anh N vẫn giữ yêu cầu khởi kiện đối với chị T.
Nguyên nhân anh N xin ly hôn với chị T là do chị T không cùng Anh xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc và cả hai có mâu thuẫn lớn về kinh tế gia đình và Anh đã tìm mọi biện pháp nhưng không hàn gắn gia đình được.
Ngoài ra, chị T cũng không có phương pháp hàn gắn gia đình và cũng đồng ý theo yêu cầu của anh N.
Xét yêu cầu ly hôn của anh N, Hội đồng xét xử nhận thấy, mâu thuẫn vợ chồng của anh N và chị T là có thật, là trầm trọng không thể hàn gắn được nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh N để tạo điều kiện cho cả hai có cuộc sống mới.
Xét yêu cầu nuôi con chung, Hội đồng xét xử nhận thấy, cháu V hiện đang sống cùng chị T. Anh N và chị T đã thống nhất chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu V nên cần đảm bảo cuộc sống ổn định của cháu V, do đó cần giao cháu V cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.
Xét yêu cầu cấp dưỡng, Hội đồng xét xử nhận thấy, chị T không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con chung và anh N không đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét đến.
Đối với chị T, Chị có đơn xin vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị T.
. Về án phí: Anh N phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
. Về quyền kháng cáo của đượng sự: Có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227; Điều 264; Điều 266; Điều 267; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Áp dụng Điều 56 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Thanh N. Anh N được ly hôn với chị Nguyễn Hồng Thủy T.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Chấn V, sinh ngày 06/10/2018 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng; Anh N không phải cấp dưỡng nuôi cháu Vũ.
Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: Không có, không đặt ra giải quyết.
4. Về nợ chung: Không có, không đặt ra giải quyết.
5. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh N phải chịu là 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) mà Anh đã nộp theo biên lai thu số 0003127 ngày 04/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, xem như anh N đã thực hiện xong.
6. Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, anh N có quyền kháng cáo, riêng chị T có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh TG; - VKSND H. Chợ Gạo; - Chi cục THADS H. Chợ Gạo; - Các đương sự (để thi hành); - UBND xã H; - Lưu. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký và đóng dấu) Ngô Vũ Hoài Phƣơng |