vanban.org

Bản án 111/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và Gia đình"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUÂN LỘC
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 111/2018/HNGĐ–ST
Ngày: 13 - 11 - 2018
V/v tranh chấp: “Ly hôn, tranh
chấp nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Oanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Vũ Thị Lan.

Bà Trần Thị Kim Tân.

- Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Sương - Thư ký Tòa án nhân dân huyê ên Xuân Lô êc, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyê ên Xuân Lô êc: Ông Nguyễn Văn Dũng - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 11 năm 2018, tại Hô êi trường xét xử, Tòa án nhân dân huyê ên Xuân Lô êc xét xử sơ thẩm công khaivụ án thụ lý số: 468/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2018 về tranh chấp: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 105/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 80/2018/QĐST-HPT ngày 24/10/2018, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Văn C - sinh năm: 1978.

ĐKTT: ấp C, xã D, thị xã E, tỉnh Hậu Giang.

Chỗ ở hiện nay: Ấp 1, xã F, huyện G, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Chị Thị K - sinh năm: 1987.

Địa chỉ: Ấp B, xã D, huyê ên X, tỉnh Đồng Nai.

(Anh C, chị K vắng mă êt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 13/8/2018, trong quá trình làm viê êc, nguyên đơn anh Phạm Văn C trình bày: Trên cơ sở tự nguyê ên, anh và chị Thị K kết hôn và đăng ký tại UBND xã D, huyê ên X, tỉnh Đồng Nai. Trước đó anh chưa có vợ, chị K chưa có chồng.

Quá trình chung sống anh chị không có hạnh phúc, thường xảy ra bất hòa, mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, tính tình không hòa hợp, nên anh chị không còn chung sống với nhau từ tháng 8 năm 2008 đến nay, mỗi người đều có cuộc sống riêng, không ai quan tâm đến ai. Nhâ ên thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh yêu cầu ly hôn với chị K.

Về con chung: Anh chị có 01 con chung, tên Phạm Hoàng Đăng T, sinh ngày 03/4/2007, từ trước đến nay cháu sinh sống với anh. Nay ly hôn, anh yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu T đến đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, không yêu cầu chị Kiều cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có, anh không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có, anh không yêu cầu giải quyết.

* Trong quá trình làm viê êc, bị đơn chị Thị K: Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng và triê êu tâ êp chị K nhiều lần, nhưng chị K vẫn vắng mă êt nên không có lời khai.

NHÂÂN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liê êu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hô êi đồng xét xử nhâ ên định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Thị K đã được Tòa án triê êu tâ êp hợp lê ê tham gia phiên tòa nhiều lần nhưng vẫn vắng mă êt không có lý do, anh Phạm Văn C có đơn xin xét xử vắng mă êt, nên căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bô ê luâ êt tố tụng dân sự xét xử vắng mă êt anh C, chị K tại phiên tòa là phù hợp.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn C, chị Thị K tự nguyê ên chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn vào năm 2006, tại UBND xã D, huyê ên X, tỉnh Đồng Nai, theo quy định pháp luâ êt nên hôn nhân của anh chị được pháp luâ êt thừa nhâ ên và bảo vê ê.

Xét yêu cầu ly hôn của anh C nhâ ên thấy: Sau khi kết hôn, anh chị chung sống không có hạnh phúc, thường xảy ra bất hòa, mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, tính tình không hòa hợp, nên anh chị không còn chung sống với nhau từ tháng 8/2008 đến nay.

Tại biên bản lấy lời khai 12/9/2018, cha mẹ chị K là ông Thổ M, bà Lê Thị H thống nhất theo lời trình bày của anh C về điều kiện kết hôn giữa chị K và anh C, về nguyên nhân mâu thuẫn, thời gian ly thân, con chung, tài sản chung và nợ chung. Hiện nay chị K đi làm thành phố, đến thứ 7, chủ nhật hàng tuần về thăm ông bà tại ấp B, xã D; ông M, bà H có báo cho chị K biết việc anh C đã nộp đơn yêu cầu ly hôn tại Tòa án Xuân Lộc, nhưng chị K chưa sắp xếp được để về làm việc theo giấy triệu tập của Tòa án.

Như vậy, chứng tỏ mâu thuẫn giữa anh C, chị K đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh C là phù hợp với quy định tại Điều 89 Luâ êt Hôn nhân và gia đình năm 2000.

[3] Về con chung: Anh C yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu T đến đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Xét thấy, cháu T từ trước đến nay ở với anh C và có nguyện vọng ở với cha, nên giao cháu T cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại Điều 81 Luâ êt hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh C không yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung: Anh C trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Anh C trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét, giải quyết.

[4] Trong vụ kiê ên này, chị K đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng và triê êu tâ êp đến Tòa án làm viê êc nhiều lần nhưng chị K vẫn cố tình vắng mă êt không có lý do và vắng mă êt tại phiên tòa hôm nay nên không có lời khai, nếu sau này chị K có yêu cầu về chia tài sản chung thì giải quyết bằng vụ án khác.

[5] Về án phí: Anh C phải nô êp số tiền 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

[6] Ý kiến của Viê ên kiểm sát: - Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hô êi đồng xét xử đã chấp hành đúng thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luâ êt. Anh C thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của mình khi tham gia tố tụng; chị K không thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của mình khi tham gia tố tụng.

- Về nô êi dung vụ án: Đề nghị chấp nhâ ên yêu cầu khởi kiê ên của anh C.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các điều 28, 35, 39, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 89 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; các điều 81, 82, 83, 84, 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án:

Tuyên xử:

1. Chấp nhâ ên yêu cầu khởi kiê ên của anh Phạm Văn C.

Anh Phạm Văn C được ly hôn với chị Thị K.

2. Về con chung: Giao cháu Phạm Hoàng Đăng T, sinh ngày 03/4/2007, cho anh Phạm Văn C trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi và có khả năng lao đô êng.

Về cấp dưỡng nuôi con: không giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không giải quyết.

3. Về án phí: Anh Phạm Văn C phải nô êp 300.000 đồng(Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 003195 ngày 13/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuân Lộc được chuyển thành án phí.

Anh Phạm Văn C, chị Thị K được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhâ ên được bản án hoă êc niêm yết. Nơi nhâ ân:

Cỡ chữ