- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Thị C - Lâm Văn P"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN U N C N N TỈN BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 111/2019/HNGĐ-ST Ngày 17 tháng 12 năm 2019 V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘN HOÀ XÃ ỘI C Ủ N ĨA VI T NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN U N C N N
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Văn Khi t.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông T Văn Doanh
2. Ông Trần Đăng Thanh
Thư ký phiên toà: Ông Nguy n Ng c Minh – Thư ký Tòa án nhân dân huy n L c Ng n, tỉnh Bắc Giang
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện ục Ngạn tham gia phiên tòa: Ông Trần Quang Ninh - Kiểm sát viên
Ngày 17/12/2019, t i tr sở Toà án nhân dân huy n L c Ng n mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai v án hôn nhân gia đình th lý số 338/2019/TLST-HNGĐ ngày 13/8/2019 theo Quy t định đưa v án ra xét xử số 46/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 08/11/2019; Quy t định hoãn phiên tòa số: 112/2019/QĐST-HNGĐ ngày 25/11/2019, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lâm Thị C, sinh năm 1991 Có m t).
Địa chỉ: Thôn X, xã S, huy n L, tỉnh Bắc Giang
Bị đơn: Anh Lâm Văn P, sinh năm 1987 Vắng m t).
Địa chỉ: Thôn B, xã C, huy n L, tỉnh Bắc Giang
NỘI DUN V ÁN:
Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Lâm Thị C trình bày:
Chị và anh P đăng ký k t hôn năm 2010 t i UBND xã S, huy n L, tỉnh Bắc Giang Vi c đăng ký k t hôn là hoàn toàn tự nguy n và được tự do tìm hiểu trước khi k t hôn, đã được hai bên gia đình tổ chức l cưới theo nghi l truyền thống Sau khi được gia đình tổ chức l cưới thì chị và anh P về chung sống với nhau ngay.
Thời gian đầu, vợ chồng chung sống h nh phúc, nhưng đ n năm 2013 thì cuộc sống vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, m i người một ý, không bảo ban được nhau trong cuộc sống. T đó, cuộc sống vợ chồng ngày càng căng th ng Khi vợ chồng không thể chung sống với nhau được nữa Đ n tháng 10 năm 2013, vợ chồng ly thân, chị đã về bố mẹ đẻ ở t đó đ n nay Nay chị xác định không còn tình cảm vợ chồng với anh P nữa, chị đề nghị Tòa án cho chị được ly hôn với anh P.
Về con chung: Chị và anh P có 02 con chung là Lâm Chỉ H, sinh ngày 03/5/2010 và Lâm Hồng Q, sinh ngày 04/4/2012. Khi ly hôn, chị đề nghị được trực ti p nuôi dưỡng cả hai con chung. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, chị không yêu cầu Tòa án giải quy t Hi n t i chị đang có công vi c thu nhập ổn định đủ đảm bảo điều ki n nuôi con.
Về tài sản chung, nghĩa v chung về tài sản: Chị không yêu cầu Tòa án giải quy t
Quá trình giải quyết vụ án, ông Lâm Văn Công – B đ của anh Lâm Văn P cung cấp:
ng xây dựng gia đình cho anh P và chị C t khoảng năm 2010, Anh P và chị C k t hôn là hoàn toàn tự nguy n, có đăng ký k t hôn và tổ chức l cưới đàng hoàng Sau ngày cưới, chị C về gia đình nhà ông sinh sống Trong thời gian chung sống, anh P, chị C đã nảy sinh mâu thuẫn Đ n khoảng tháng 10/2013 thì chị C, anh P m i người đi làm ăn một nơi, thi thoảng mới về thăm con, rồi l i đi luôn ng có nói chuy n với chị C, anh P thì được bi t vợ chồng t lâu đã không ở c ng nhau và c ng không còn tình cảm, không quan tâm gì tới nhau. Ngoài ra, anh P và chị C có 02 con chung là Lâm Chỉ H và Lâm Hồng Q. Về tài sản chung, nghĩa v chung về tài sản thì anh P, chị C không có
Biên bản ghi lời khai con chung ngày 07/10/2019, con chung Lâm Chỉ H và Lâm Hồng Q đều có nguy n v ng được sinh sống c ng với chị C sau khi bố mẹ ly hôn.
Đối với bị đơn là anh Lâm Văn P, trong suốt quá trình giải quy t v án, Toà án đã tống đ t giấy báo làm vi c, thông báo về phiên h p kiểm tra vi c giao nộp, ti p cận công khai chứng cứ và hoà giải c ng như quy t định đưa v án ra xét xử, quy t định hoãn phiên toà theo đúng quy định của pháp luật nhưng anh P vẫn vắng m t, không có lý do và không có quan điểm thể hi n vi c giải quy t v án.
T i phiên tòa, nguyên đơn giữ nguyên quan điểm đã trình bày và trình bày bổ sung: Hi n t i chị C đang làm công nhân, có thu nhập hàng tháng là 7 đ n 8 tri u đồng/tháng, đủ điều ki n nuôi con
Đ i di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n L c Ng n phát biểu ý ki n về vi c tuân theo pháp luật trong quá trình giải quy t v án và phát biểu ý ki n về vi c giải quy t v án:
- Vi c tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử trong quá trình giải quy t v án tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật tố t ng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố t ng dân sự. Bị đơn chưa chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố t ng dân sự.
- Về vi c giải quy t v án, đề nghị Hội đồng xét xử, Xử:
+ Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị Chị Lâm Thị C Cho chị Lâm Thị C được ly hôn anh Lâm Văn P.
+ Về con chung: Giao con chung Lâm Chỉ H, sinh ngày 03/5/2010 và Lâm Hồng Q, sinh ngày 04/4/2012 cho chị C trực ti p nuôi dưỡng Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, không xem xét giải quy t
+ Về án phí: Chị C phải chịu 300 000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
N ẬN ĐỊN CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ t c tố t ng:
Xét yêu cầu khởi ki n của Chị C thì thấy đây là quan h tranh chấp hôn nhân gia đình về ly hôn, nuôi con chung Các đương sự đều cư trú t i huy n L c Ng n Do vậy, yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân huy n L c Ng n theo khoản 1 Điều 28, điểm a, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố t ng dân sự
Bị đơn là anh P đã được Toà án tri u tập hợp l hai lần nhưng vẫn vắng m t t i phiên toà không có lý do. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự, Hội đồng xét xử ti n hành xét xử v án theo thủ t c vắng m t đối với anh P.
[2] Về nội dung v án:
[2.1] Về quan h hôn nhân: Chị C và anh P k t hôn ngày 22 tháng 6 năm 2010 trên cơ sở hoàn toàn tự nguy n, được tự do tìm hiểu trước khi k t hôn và đăng ký k t hôn t i Uỷ ban nhân dân xã S, huy n L, tỉnh Bắc Giang, được cấp giấy chứng nhận k t hôn nên xác nhận là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống, qua xác minh t i địa Phượng thì thấy hi n t i vợ chồng đã ly thân, không còn chung sống c ng với nhau Chị C xác nhận không còn tình cảm vợ chồng với anh P. M t khác, d đã được tri u tập nhiều lần nhưng anh P đều không lên Toà án làm vi c, điều đó chứng t anh P c ng không còn muốn níu giữ quan h hôn nhân với chị C. Có thể thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, m c đích hôn nhân không đ t được. Do vậy, cần áp d ng Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để xử cho Chị C được ly hôn anh P.
[2.2] Về nuôi con chung: Chị C và anh P có 02 con chung là Lâm Chỉ H, sinh ngày 03/5/2010 và Lâm Hồng Q, sinh ngày 04/4/2012.
Chị C yêu cầu được trực ti p nuôi dưỡng cả hai con chung Xét điều ki n nuôi con của chị C thì thấy: Chị C có công vi c, thu nhập ổn định đủ điều ki n nuôi con M t khác, anh P không có quan điểm gì thể hi n nguy n v ng được nuôi con và bản thân hai con chung đều có nguy n v ng được sinh sống c ng với chị C. Do vậy, để đảm bảo quyền lợi cho con chung, cần giao cả hai con chung chị C trực ti p nuôi dưỡng.
[2.3] Về nghĩa v cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quy t
[2.4] Về tài sản chung và nghĩa v chung về tài sản: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quy t.
[3] Về án phí: Chị C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm
Vì các lẽ trên,
QU ẾT ĐỊN :
Căn cứ Điều 51, Điều 56; Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố t ng dân sự
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và l phí Tòa án
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị Lâm Thị C.
1. Về quan h hôn nhân: Chị Lâm Thị C được ly hôn anh Lâm Văn P.
2 Về con chung: Giao con chung Lâm Chỉ H, sinh ngày 03/5/2010 và Lâm Hồng Q, sinh ngày 04/4/2012 cho chị C trực ti p nuôi dưỡng
Anh P được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở Người không trực ti p nuôi con l m d ng vi c thăm nom để cản trở ho c gây ảnh hưởng xấu đ n vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án h n ch quyền thăm nom con của người đó
3. Về án phí: Chị Lâm Thị C phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được tr vào số tiền t m ứng án phí 300.000 đồng đã nộp t i Chi c c thi hành án dân sự huy n L c Ng n theo biên lai số AA/2018/0005634 ngày 12/8/2019. Xác nhận Chị C đã thi hành xong tiền án phí dân sự sơ thẩm
4 Về quyền kháng cáo: Chị C có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể t ngày tuyên án Anh P có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể t ngày nhận được bản án ho c kể t ngày bản án được niêm y t theo quy định pháp luật
Trường hợp bản án, quy t định được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c bị cưỡng ch thi hành án theo quy định t i các Điều 6; 7; 7a; 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND H L c Ng n; - CCTHADS H L c Ng n ; - UBND xã S, - Các đương sự - Lưu HS, VP | TM. ỘI ĐỒN XÉT XỬ SƠ T ẨM T ẨM P ÁN - C Ủ TỌA P IÊN TÒA (đã ký) ê V n hi |