vanban.org

Bản án 111/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xét xử vắng mặt ông Trương Hải T.

Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Trúc L được ly hôn với ông Trương Hải T. Ông T được quyền tiếp tục nuôi 01 người con chung tên Trương Thế B, sinh ngày 14/01/2013 (giới tính: Nam). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà L yêu cầu được ly hôn đối với ông T"
  • Tòa quyết gì? Xét xử vắng mặt ông Trương Hải T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 111/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 28-8-2018
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Trọng Quế

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trương Công Dịnh

2. Ông Lê Bình Triệu

- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Lan Anh, là Thẩm tra viên Toà án nhân dân huyện Thới Bình.

Trong ngày 28 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 401/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2018 về tranh chấp ly hôn.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 154/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2018, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Trúc L, sinh năm 1987 (có mặt)

Địa chỉ: Ấp Kinh M, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau

2. Bị đơn: Ông Trương Hải T, sinh năm 1991 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp T, xã H, huyện T, tỉnh Cà Mau

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn là bà Nguyễn Trúc L trình bày:

Về hôn nhân: Bà L và ông T tìm hiểu và tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện T vào ngày 08/01/2013.

Quá trình chung sống, hai người xảy ra cự cãi do bất đồng quan điểm. Bất mãn với cuộc sống, bà L bỏ về nhà cha mẹ ruột sống từ tháng 02/2015 đến nay. Nay bà L yêu cầu được ly hôn đối với ông T.

Về con chung: Có 01 người con chung tên Trương Thế B, sinh ngày 14/01/2013 (giới tính: Nam) hiện do bà L nuôi. Khi ly hôn, bà L yêu cầu được nuôi con. Bà L không có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Tại phiên tòa hôm nay:

Bà L trình bày: Người con chung tên B đang do ông T nuôi dạy. Khi ly hôn, bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bị đơn là ông T được triệu tập tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt ông T.

Bà L và ông T có đăng ký kết hôn theo quy định, nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Tuy ông T không có ý kiến, nhưng qua tài liệu do bà L cung cấp, xác định được 02 người đã sống ly thân từ tháng 02 năm 2015 đến nay. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa hai người có mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu của bà L được ly hôn đối với ông T.

Các đương sự có 01 người con chung chưa đủ 07 tuổi hiện do ông T nuôi dạy. Khi ly hôn, bà L không có yêu cầu giải quyết việc nuôi con, nên không xem xét.

Bà L được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Các đương sự không có tài sản chung và nợ chung, nên không xem xét.

Bà L là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Phần bà L tạm ứng án phí được khấu trừ.

Tại phiên tòa: Bà L có mặt, nên thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án. Ông T vắng mặt, nên thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các điều 147, khoản 3 điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 điều 56, các điều 81 và 82 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

1. Xét xử vắng mặt ông Trương Hải T.

2. Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Trúc L được ly hôn với ông Trương Hải T.

3. Ông T được quyền tiếp tục nuôi 01 người con chung tên Trương Thế B, sinh ngày 14/01/2013 (giới tính: Nam).

4. Bà L được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

5. Bà L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Phần bà L nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005575 ngày 02/7/2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình phát hành được khấu trừ.

6. Bà L được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ