vanban.org

Bản án 111/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp dân sự"
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 luật hôn nhân và gia đình buộc bà L ông N
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________
Bản án số: 111/2018/DS-ST
Ngày: 25/9/2018.
V/v tranh chấp “Hợp đồng góp hụi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Th m phán - Ch tọa phiên t a: ng Tr n Thanh ình.

Các Hội th m nhân dân:

1. à Nguyễn Thị Ly.

2. à Nguyễn Thị Hồng Huệ.

-Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.

-Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang: tham gia phiên tòa: à Đoàn Thụy Thùy Trang – Kiểm sát viên.

Trong ngày 25 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang mở phiên t a xét xử sơ th m công khai vụ án dân sự thụ lý số: 231/2018/TLST-DS ngày 28/5/2018 về tranh chấp: “Hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 116/2018/QĐST-DS ngày 13 tháng 8 năm 2018, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn:

1.1.Bà Lê Thị T – sinh năm 1965. Có mặt.

1.2. ng Phạm Văn T1 - sinh năm 1965. Có mặt.

Cùng cư trú: Ấp LQ, xã LK, huyện CM, tỉnh An Giang.

2. Bị đơn:

2.2. à Lê Thị L (Lê Thị L ) – sinh năm 1970. Vắng mặt.

2.2.Ông Võ Văn N – sinh năm 1968. Vắng mặt.

Cùng cư trú: Số 03 tổ 01 ấp LQ, xã LK, huyện CM, tỉnh An Giang.

NỘI UNG V N:

Tại đơn khởi kiện, bảng tự khai nguyên đơn bà T , ông T1 trình bày: bà Lê Thị L (Lê Thị L ) có làm ch các dây hụi, ông bà có tham gia như sau:

Dây thứ 1: Ngày 12.6.2016 (al) hụi 2.000.000 đồng tháng m i tháng khui một l n, ông bà tham gia 03 ph n, có 31 hụi viên tham gia đến tháng 09.2017 (al) bà L ngưng hụi, bà ch u được 16 x 3l n x 2.000.000đ được hưởng tiền là 96.000.000 đồng.

Dây thứ 2: Ngày 18.02.2016 (al) hụi 2.000.000 đồng tháng m i tháng khui một l n, ông bà tham gia 01 ph n, có 31 hụi viên tham gia đến tháng 09.2017 (al) là mãn, bà ch u được 28 l n đến ngày 09.2017al thì ngưng số tiền được hưởng là 56.000.000 đồng.

Dây thứ 3: Ngày 20.11.2015(al) hụi 2.000.000 đồng tháng m i tháng khui một l n, ông bà tham gia 03 ph n, có 21 hụi viên tham gia, ông bà đã hốt xong.

Dây thứ 4: Ngày 22.10.2016 (al) hụi 2.000.000 đồng tháng m i tháng khui một l n, ông bà tham gia 03 ph n, có 22 hụi viên tham gia đến tháng 09.2017 (al) là mãn, bà ch u được 13 l n tổng tiền là 78.000.000 đồng.

Tháng 9/2017 bà L (L ) tuyên bố ngưng hụi, đến ngày 25/11/2017 ông bà có đến nhà bà L thì bà L và chốt lại tiền hụi sau khi trừ tiền hụi đã hốt bà L c n lại 70.000.000đồng và hẹn đến tháng 3 2018(âl) sẽ trả trước 20.000.000đồng nhưng đến nay chưa trả.

Nay yêu c u bà Lê Thị L và ông Võ Văn N trả cho ông, bà số tiền 70.000.000 đồng không yêu c u t nh lãi.

ị đơn bà Lê Thị L (Lê Thị L ), ông Võ Văn N đã được tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, thông báo về các phiên h a giải nhưng ông bà không gửi văn bản ghi ý kiến c a ông, bà về các yêu c u khởi kiện c a ông T1 , bà T cho Tòa án. Nên T a án không ghi nhận được ý kiến c a bị đơn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án c a Th m phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật c a người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng với quy định c a pháp luật. Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Nguyên đơn và bị đơn có xác lập hợp đồng hụi, nguyên đơn khởi kiện là có căn cứ, đề nghị hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

NH N Đ NH CỦA TÒA N

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được th m tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1].V th tục t tụng Nguyên đơn khởi kiện bị đơn là bà L , ông N . Bị đơn có nơi cư ngụ tại xã LK, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại các Điều 26, Điều 35, Điều 39 c a ộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn đã được tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên t a nhưng hôm nay bị đơn vẫn vắng mặt không lý do ch nh đáng. Căn cứ Điều 227 c a ộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[2].V n i ung à Lê Thị T và ông Phan Văn T1 khởi kiện yêu c u bà L ông N trả số tiền hụi c n thiếu chưa ch u là 70.000.000 đồng. Quá trình giải quyết T a án đã tống đạt các thông báo thụ lý, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải nhưng ph a bị đơn vắng mặt không có lý do và c ng không có ý kiến c a mình đối với yêu c u khởi kiện c a bà T , ông T1 . Căn cứ các chứng cứ do nguyên đơn cung cấp là giấy hụi ngày 12.6.2016 (âl); ngày 18/6/2015(âl).; ngày 20/11/2015(âl).; 22/10/2016 (âl); giấy hẹn trả nợ hụi ngày 25/11/2017. Vì vậy bà T , ông T1 khởi kiện yêu c u trả số tiền hụi c n thiếu là 70.000.000đ là có cơ sở phù hợp với Điều 29 Nghị định 144 2006 CP ngày 27 11 2006 c a Ch nh Ph về họ, hụi, biêu, phường ngh nên chấp nhận.

[2.1] Do bà L và ông N là vợ chồng áp dụng Điều 27 luật hôn nhân và gia đình buộc bà L ông N có trách nhiệm liên đới trả số tiền hụi cho bà T , ông T1 số tiền 70.000.000đ.

[3] V án phí: ị đơn phải chịu án ph theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT Đ NH:

Căn cứ vào: Điều 479 ộ luật dân sự 2005; Điều 26, Điều 35, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 ộ luật tố tụng dân sự; Điều 29 Nghị định 144 2006 CP ngày 27 11 2006 c a Ch nh Ph về họ, hụi, biêu, phường; Nghị quyết số 326 2016 U TVQH14 ngày 30 12 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án;

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu c u khởi kiện c a bà Lê Thị T và ông Phan Văn T1 .

uộc bà Lê Thị L (Lê Thị L ) ông Võ Văn N có trách nhiệm liên đới trả cho bà Lê Thị T và ông Phan Văn T1 số tiền 70.000.000đồng ( ảy mươi triệu đồng).

Án ph DSST: à Lê Thị L (Lê Thị L ) ông Võ Văn N phải chịu là 3.500.000đ (ba triệu năm trăm ngàn đồng).

Bà Lê Thị T và ông Phan Văn T1 không phải chịu án ph , hoàn lại số tiền tạm ứng đã nộp là 1.750.000đ theo biên lai thu số 0019708 ngày 28/5/2018 c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án c a người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi c a số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 c a ộ luật dân sự 2015.

áo cho các bên đương sự biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bà Lê Thị L (Lê Thị L ) ông Võ Văn N được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ