vanban.org

Bản án 1100/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ M

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 1100/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 17/9/2019
V/v “ Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN – TP. HỒ CHÍ M

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Chương.

Các hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lê Thị Khanh

2. Bà Nguyễn Thị Kim Liên

- Thƣ ký phiên tòa: B Nguyễn Thị Tố Nguy n - Thư Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, th nh phố Hồ Chí M.

- Đại diện Viện Kiểm Sát nhân dân huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí M tham gia phiên tòa: B Ph ng Thị Ng c Duy n - i sát vi n

Hôm nay, ngày 17 tháng 9 nă 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, th nh phố Hồ Chí M ở phi n tòa xét xử sơ thẩ công hai vụ án hôn nhân v gia đình thụ l số 1323/2018/TLST– HNGĐ ng y 04 tháng 12 nă 2018 về “Tranh ch p ly hôn theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số 199/2019/ QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 nă 2019 v Quy t định ho n phi n tòa số 163/2019/QĐST-HNGĐ ng y 20 tháng 8 nă 2019 giữa các đương sự:

Nguy n đơn: B Tr n Ph C - Sinh nă : 1994 có đơn xin v ng t

Thư ng trú: 34/6 p 2, x XTS, huyện HM, TPHCM;

Địa ch : Ấp Tua Hai, x Đồng hởi, huyện CT, t nh TN

Bị đơn: Ông Nguyễn Đ c M - Sinh nă : 1987 v ng t

Thư ng trú: 34/6 p 2, x XTS, huyện HM, TPHCM;

NỘI DUNG V ÁN:

Theo đơn xin ly hôn đề ng y 10/9/2018, bản tự hai, biên bản về việc hông ti n h nh hòa giải được, bi n bản phi n h p i tra việc giao nộp, ti p cận, công hai ch ng c , nguyên đơn b Tr n Ph C trình b y như sau:

Sau ột th i gian quen bi t v tì hi u thì đ n nă 2015 bà C v ông Nguyễn Đ c M tự nguyện ti n đ n hôn nhân v có đăng

t hôn tại UBND x XTS, huyện HM, TPHCM theo gi y ch ng nhận t hôn số 61, Quy n số 01/2015 ng y 29 tháng 5 nă 2015.

B C và ông M ch sống hạnh phúc được ột th i gian ng n thì đ n nă

2016 b t đ u phát sinh âu thu n. Nguy n nhân l do vợ chồng hông hợp nhau, b t đồng quan đi sống. Ông M l ngư i đ n ông gia trưởng. M i việc trong gia đình do ông M tự quy t định bà C hông được i n gì. Cuộc sống gia đình lúc n o c ng ngột ngạt, hông hạnh phúc. Vì thương con n n b C cố g ng chịu đựng. Vợ chồng b t đ u sống ly thân t nă 2018 cho đ n nay. Trong th i gian sống ly thân vợ chồng hông có li n lạc, quan tâ , chă sóc cho nhau nữa. Nhận th y tình cả vợ chồng hông còn, hông th h n g n đ về chung sống với nhau được nữa. Do vậy, b C y u c u được ly hôn với ông Nguyễn Đ c M.

- Về con chung: Trong quá trình chung sống b C v ông M có 01 con chung t n Nguyễn M Thư sinh ng y 17/8/2015. Sau ly hôn b C y u c u trực ti p nuôi dư ng, giáo dục con chung v hông y u c u c p dư ng nuôi con.

- Về t i sản chung, nợ chung: hông có.

Sau hi thụ l vụ án, Tòa án đ ti n h nh điều tra, xác M, tống đạt thông báo về việc thụ l vụ án, tống đạt gi y triệu tập, tống đạt thông báo về phiên h p i tra việc giao nộp, ti p cận, công hai ch ng c v hòa giải, tống đạt Quy t định đưa vụ án ra xét xử v Quy t định ho n phi n tòa hợp lệ nhưng bị đơn ông Nguyễn Đ c M đều v ng t hông có l do n n vụ án được đưa ra xét xử hô nay.

Đại diện Viện i sát nhân dân huyện Hóc Môn phát bi u quan đi :

Về ph n thủ tục tố tụng dân sự: Trong quá trình giải quy t vụ án, Tòa án đ

tống đạt đ y đủ các văn bản tố tụng dân sự theo quy định pháp luật. Tại phi n tòa, Thẩ phán, Hội đồng xét xử áp dụng, tuân thủ đúng trình tự thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Những ngư i tha gia phi n tòa ch p h nh đúng nội quy phi n tòa.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử ch p nhận y u c u hởi iện của nguy n đơn.

NH N Đ NH CỦA TÕA ÁN:

Sau hi nghi n c u các t i liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩ tra tại phi n tòa v căn c v o t quả tranh luận tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh ch p v thẩ quyền giải quy t vụ án: Đây l tranh ch p ly hôn v bị đơn cư ngụ tại huyện Hóc Môn n n thuộc thẩ quyền giải quy t của Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, th nh phố Hồ Chí M theo các qui định tại hoản 1 Điều 28; đi a, hoản 1, Điều 35; đi a, hoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Toà án đ tống đạt thông báo về việc thụ l vụ án, tống đạt gi y triệu tập, tống đạt thông báo về phi n h p i tra việc giao nộp, ti p cận, công hai ch ng c v hòa giải, tống đạt Quy t định đưa vụ án ra xét xử v Quy t định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng bị đơn đều v ng t hông l do. Ngoài ra, nguyên đơn bà Tr n Ph C có đơn xin xét xử v ng t. Vì vậy, To án v n ti n h nh xét xử v ng t nguy n đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về quan hệ hôn nhân: B Tr n Ph C và ông Nguyễn Đ c M tự nguyện ti n đ n hôn nhân. Căn c gi y ch ng nhận t hôn số 61, quy n số 01/2015 ngày 29 tháng 5 nă 2015 do UBND xã XTS, huyện HM, TPHCM c p thì đủ cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa b C và ông M l hôn nhân hợp pháp.

[4] Về y u c u xin ly hôn của nguy n đơn: Do ông M hông đ n Tòa án đ

cung c p ch ng c n n Hội đồng xét xử căn c v o l i hai v các ch ng c có trong hồ sơ đ giải quy t vụ án. B C và ông M ch sống hạnh phúc được ột th i gian ng n, đ n nă 2016 b t đ u phát sinh âu thu n. Nguy n nhân l do vợ chồng hông hợp nhau, b t đồng quan đi sống. Ông M l ngư i gia trưởng, m i việc trong gia đình do ông M tự quy t định, cuộc sống gia đình luôn ngột ngạt, hông hạnh phúc. Vợ chồng b t đ u sống ly thân t nă 2018 cho đ n nay, trong th i gian sống ly thân vợ chồng hông có li n lạc, quan tâ , chă sóc cho nhau nữa. Nay b C nhận th y tình cả vợ chồng qua th i gian d i âu thu n đ lạnh nhạt, hông còn y u thương, tôn tr ng, quan tâ chă sóc l n nhau v hông th h n g n ti p tục chung sống với nhau được nên bà C yêu c u được ly hôn. Sau hi thụ l vụ án, Tòa án đ nhiều l n triệu tập v thông báo về phi n hòa giải nhưng ông M v n cố tình tránh né hông đ n tòa án, hông trình b y i n, y u c u của ình. Điều n y ch ng t ông M hông có thiện chí đ vợ chồng đo n tụ, h n g n trở về sống chung với nhau. T đó Hội đồng xét xử xét th y đ i sống chung vợ chồng của b C và ông M đang ở trong tình trạng tr tr ng, ục đích hôn nhân hông đạt được n n hông th éo d i. Do vậy Hội đồng xét xử căn c Điều 56 luật Hôn nhân v Gia đình đ ch p nhận đơn xin ly hôn của b C và xử cho b C được ly hôn với ông M.

[5] Về con chung: Trong th i gian chung sống, b C và ông M có 01 con chung tên Nguyễn M Thư, sinh ngày 17/8/2015. Sau ly hôn, b C y u c u được trực ti p nuôi dư ng chă sóc giáo dục con chung v hông y u c u ông M phải c p dư ng nuôi con. Xét th y y u c u của b C ph hợp với các quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân v gia đình n n Hội đồng xét xử ch p nhận. Ghi nhận việc b C hông y u c u ông M c p dư ng nuôi con. Ông M có quyền y u c u thay đổi trực ti p quyền nuôi con v có quyền đi lại thă no con chung, hông ai có quyền ngăn cản c đoán.

[6] Về t i sản chung v nợ chung: Trong vụ án n y đương sự khai không có n n Hội đồng xét xử hông xe xét.

[7] Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩ là 300.000đồng, b C phải nộp.

Vì các lẽ tr n,

QUYẾT Đ NH:

- Áp dụng các Điều 28, 35, 39; 147; 186; 203; 207; 227; 228; 235; 264; 266 v Điều 267 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân v Gia đình nă 2014.

- Áp dụng Nghị Quy t số 326/2016/UBTVQH14 quy định về c thu, tiền, giả , thu, nộp, quản l v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án;

Tuy n xử:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Ch p nhận y u c u của b Tr n Ph C được ly hôn với ông Nguyễn Đ c M;

2/ Về con chung: Giao cho bà Tr n Ph C trực ti p nuôi dư ng chă sóc giáo dục con chung t n Nguyễn M Thư sinh ngày 17/8/2015. Ghi nhận sự tự nguyện của b Tr n Ph C hông y u c u ông Nguyễn Đ c M c p dư ng nuôi con. Sau khi ly hôn, ông M được quyền thă no , chă sóc, giáo dục con chung, hông ai được cản trở ông M thực hiện quyền n y;

Vì lợi ích của con, hi có l do chính đáng, ột ho c cả hai b n đều có quyền y u c u tòa án thay đổi ngư i trực ti p nuôi con;

3/ Về t i sản chung v nợ chung: Trong vụ án n y đương sự hai hông có n n Hội đồng xét xử hông xe xét;

4/ Về án phí dân sự sơ thẩ :

Án phí về hôn nhân v gia đình: L 300.000đ ba tră ng n đồng b Tr n Ph C phải nộp nhưng được tr v o số tiền tạ ng án phí l 300.000đ ba tră ng n đồng

b C đ nộp theo bi n lai số AA/2018/0004306 ngày 04 tháng 12 nă 2018 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Hóc Môn, th nh phố Hồ Chí M. B Tr n Ph C đ nộp đủ án phí;

- Áp dụng các Điều 271; 272; 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Nguy n đơn, bị đơn v ng t tại phi n tòa được quyền háng cáo bản án trong hạn ư i lă ng y t ng y được giao bản án ho c t ng y bản án được ni y t.

Cỡ chữ