vanban.org

Bản án 110 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào các Điều 26, 35, 39, 147, 227 và Điều 228 B lu t Tố t ng dân s năm 2015;

p d ng các Điều 463, 466, 469 và Điều 471 B lu t Dân s năm 2015; p d ng Ngh đ nh 19/2019/NĐ-C ngày 19 tháng 02 năm 2019 c a Ch nh ph về h , h i, biêu, phư ng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị N tranh chấp hợp đồng vay, hụi với Nguyễn Thị Kiều T"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 26, 35, 39, 147, 227 và Điều 228 B lu t Tố t ng dân s năm 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN THẠNH PHÚ

NAM

TỈNH BẾN TRE

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bản án số: 110/2025/DS-ST Ngày: 23-6-2025 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản và hợp đồng góp h i

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Văn Tú

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông h m Văn V

2. Ông Tr nh uân T ng

- Thư ký phiên tòa: Ông V Tuấn Khanh - Thư ký Tòa án.

Trong ngày 23 tháng 6 năm 2025 t i tr s Tòa án nhân dân huy n Th nh hú, t nh B n Tre xét x s th m công khai v án dân s th lý số: 150/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 4 năm 2025 về “tranh chấp hợp đồng vay tài sản và hợp đồng góp h i” theo uy t đ nh đưa v án ra xét x số: 130a/2025/ Đ ST-DS ngày 02 tháng 6 năm 2025 và uy t đ nh hoãn phiên tòa số: 108/2025/ ĐST-DS ngày 13 tháng 6 năm 2025 gi a các đư ng s :

1. Nguyên đơn:

1.1. Bà Lê Th N, sinh năm 1968;

1.2. Ông Trần Văn T, sinh năm 1969;

C ng đ a ch : 4 ấp T, th trấn T, huy n T, t nh B n Tre.

(Bà N và ông T có đ n xin xét x v ng m t).

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Th Kiều T1, sinh năm 1973; đ a ch : ấp T, th trấn T, huy n T, t nh B n Tre. (v ng m t).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 24/3/2025, bản tự khai và trong quá trình tố tụng nguyên đơn bà Lê Thị N trình bày:

Bà có tên thư ng g i là ch T2, chồng bà là ông Trần Văn T. Gi a vợ chồng bà có tham ch i h i do bà Nguyễn Th Kiều T1 làm ch h i và vợ chồng bà c ng có cho bà T1 vay tiền nhiều lần. C th như sau:

- Về nợ h i: Bà và ông T có tham gia ch i nhiều dây h i do bà Nguyễn Th Kiều T1 làm ch h i, hi n nay các dây h i bà và ông T tham gia đã mãn h i, do th i gian đã lâu nên bà không nh th i gian m h i, khui h i, số h i viên. Tuy nhiên, sau đó gi a vợ chồng bà và bà T1 có t ng k t tiền h i l i, bà T1 còn nợ vợ chồng bà t ng số tiền h i là 291.500.000 đồng nhưng bà T1 chưa giao tiền h i cho vợ chồng bà, nhiều lần vợ chồng bà có yêu cầu bà T1 trả tiền h i nhưng bà T1 c h a h n nhưng không th c hi n. Nay bà và ông T kh i ki n yêu cầu Tòa án giải quy t bu c bà Nguyễn Th Kiều T1 trả cho bà và ông Trần Văn T số tiền h i còn nợ là 291.500.000 đồng. Không yêu cầu t nh lãi.

- Về nợ vay: do bà Nguyễn Th Kiều T1 cần tiền đ làm ăn nên bà T1 có h i vay tiền c a bà và chồng bà là ông T nhiều lần, c th như sau: ngày 06/11/2021 bà T1 vay 100.000.000 đồng, ngày 10/11/2021 bà T1 vay 500.000.000 đồng, ngày 26/11/2021 bà T1 vay 100.000.000 đồng, ngày 28/11/2021 bà T1 vay 100.000.000 đồng, ngày 03/12/2021 bà T1 vay 100.000.000 đồng, ngày 05/11/2022 bà T1 vay 170.000.000 đồng, sau đó bà T1 có vay thêm c a bà và ông T 70.000.000 đồng nhưng do th i gian đã lâu nên bà không nh th i gian c th . Lúc vay hai bên có th a thu n lãi suất theo quy đ nh nhưng bà T1 không đóng lãi đầy đ . T ng c ng, số tiền mà bà T1 vay c a bà và ông T là 1.140.000.000 đồng. M i lần bà và ông T cho bà T1 vay tiền thì bà có ghi chép theo d i. Sau đó, bà T1 có t ng k t nợ l i bà T1 còn nợ bà t ng c ng là 1.140.000.000 đồng. Nay bà và ông T kh i ki n yêu cầu Tòa án giải quy t bu c bà Nguyễn Th Kiều T1 trả cho bà và ông Trần Văn T số tiền vay còn nợ là 1.140.000.000 đồng, không yêu cầu t nh lãi.

T ng c ng số tiền bà yêu cầu bà Nguyễn Th Kiều T1 có ngh a v trả cho bà và ông Trần Văn T là 1.431.500.000 đồng, gồm tiền nợ h i là 291.500.000 đồng và tiền vay là 1.140.000.000 đồng.

Nguyên đơn ông Trần Văn T trình bày:

Ông là chồng c a bà Lê Th N. Ông và bà N c ng thống nhất ch i h i v i bà Nguyễn Th Kiều T1 và c ng cho bà T1 vay tiền, tiền ch i h i và tiền vay là tài sản chung c a ông và bà N. Ông thống nhất v i toàn b yêu cầu kh i ki n c a bà N. Nay ông có c ng yêu cầu kh i ki n v i bà N là yêu cầu Tòa án giải quy t bu c bà Nguyễn Th Kiều T1 có ngh a v trả cho ông và bà Lê Th N số tiền vay còn nợ là 1.140.000.000 đồng và tiền h i là 291.500.000 đồng, t ng c ng là 1.431.500.000 đồng, không yêu cầu t nh lãi.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Kiều T1 vắng mặt suốt trong quá trình tố tụng tại Tòa án nên không có lời trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài li u, ch ng c có trong hồ s v án đã được xem xét t i phiên tòa. H i đồng xét x nh n đ nh:

Về quan h pháp lu t tranh chấp và th m quyền giải quy t v án: căn c vào đ n kh i ki n c a nguyên đ n thì v án có quan h pháp lu t là tranh chấp hợp đồng vay tài sản và hợp đồng góp h i theo quy đ nh t i các Điều 463, 471 B lu t Dân s năm 2015 thu c th m quyền giải quy t c a Tòa án. B đ n bà Nguyễn Th Kiều T1 cư trú t i ấp T, th trấn T, huy n T, t nh B n Tre, căn c đi m a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 B lu t Tố t ng dân s năm 2015 v án này thu c th m quyền giải quy t c a Tòa án nhân dân huy n Th nh hú, t nh B n Tre.

Về th t c tố t ng: nguyên đ n bà Lê Th N và ông Trần Văn T có đ n xin xét x v ng m t, căn c các Điều 227, 228 B lu t Tố t ng dân s năm 2015, Tòa án ti n hành xét x v ng m t đối v i nguyên đ n. B đ n bà Nguyễn Th Kiều T1 đã được Tòa án tri u t p hợp l đ n lần th hai đ tham gia phiên tòa nhưng v n v ng m t không có lý do. Căn c khoản 2 Điều 227 B lu t Tố t ng dân s năm 2015 Toà án ti n hành xét x v ng m t bà Nguyễn Th Kiều T1.

Về n i dung tranh chấp: nguyên đ n bà Lê Th N và ông Trần Văn T yêu cầu b đ n bà Nguyễn Th Kiều T1 có ngh a v trả số tiền còn nợ gồm tiền nợ h i là 291.500.000 đồng và tiền vay là 1.140.000.000 đồng, t ng c ng là 1.431.500.000 đồng, không yêu cầu t nh lãi. H i đồng xét x thấy r ng:

Tài li u, ch ng c đ ch ng minh cho yêu cầu kh i ki n c a nguyên đ n bà Lê Th N và ông Trần Văn T cung cấp cho Tòa án là bản ch nh gồm:

- Văn bản không có tiêu đề (bút l c 29) trong đó có n i dung: “T1 có mượng chị T2 900.000.000 – chín trăm triệu 170.000.000 – một trăm bảy chục triệu”. h a nguyên đ n xác đ nh bà Nguyễn Th Kiều T1 có ký tên vào văn bản này.

- Văn bản có tiêu đề “Giấy thi u nợ” ngày 08/6/2025 (bút l c 44) trong đó có n i dung: “Tôi tên Nguyễn Thị Kiều T1, sinh năm 1973, CCCD xxxxxxxxxxxx, Đc: ấp T, TT T, T, Bến Tre, tôi có mượn nợ bà Lê Thị N, 1968 CCCD xxxxxxxxxxxx gồm các khoản. Tiền nợ: 1.140.000.000 đ (Một t một trăm bốn mươi triệu đồng ch n). Tiền hụi: 291.500.000 đ (Hai trăm chín mươi mốt triệu năm trăm ngàn đồng ch n). T ng cộng: 1.431.500.000 đ (Một t bốn trăm ba mươi mốt triệu năm trăm ngàn đồng ch n). Tôi hứa sẽ trả cho chị Lê Thị N. Thạnh phú 8 6 2025, Bên chủ nợ – Lê Thị N, Bên nợ Nguyễn Thị Kiều T1”. h a nguyên đ n xác đ nh bà Nguyễn Th Kiều T1 có ký tên vào văn bản này t i m c bên nợ.

Đối v i b đ n bà Nguyễn Th Kiều T1 đã được Tòa án tống đ t các văn bản tố t ng và các tài li u ch ng c do nguyên đ n giao n p cho Tòa án theo đúng quy đ nh nhưng v ng m t trong các lần Tòa án tri u t p và v ng m t t i phiên tòa. Tòa án đã ban hành Thông báo cho bà Nguyễn Th Kiều T1 cung cấp tài li u, ch ng c đối v i yêu cầu kh i ki n c a nguyên đ n nhưng bà Nguyễn Th Kiều T1 không đưa ra ý ki n phản đối đối v i yêu cầu kh i ki n c a nguyên đ n, không cung cấp tài li u, ch ng c cho Tòa án.

Trên c s xem xét yêu cầu kh i ki n và các tài li u, ch ng c do nguyên đ n cung cấp, vi c không phản đối c a b đ n bà Nguyễn Th Kiều T1; do đó căn c vào khoản 2 Điều 91 và khoản 2 Điều 92 B lu t Tố t ng dân s năm 2015, Tòa án công nh n tài li u, ch ng c do nguyên đ n giao n p làm c s xác đ nh gi a nguyên đ n bà Lê Th N và ông Trần Văn T v i b đ n bà Nguyễn Th Kiều T1 có xác l p, th c hi p hợp đồng vay tài sản và hợp đồng góp h i, qua đó th hi n bà Nguyễn Th Kiều T1 có nợ c a bà Lê Th N và ông Trần Văn T số tiền h i là 291.500.000 đồng và tiền vay là 1.140.000.000 đồng nhưng chưa trả. Đồng th i, có đ c s xem xét hợp đồng vay tài sản và hợp đồng góp h i được bà Lê Th N và ông Trần Văn T v i b đ n bà Nguyễn Th Kiều T1 giao k t trên c s t nguy n và bình đ ng, không ai b l a dối ho c b ép bu c, các bên đều có đầy đ năng l c pháp lu t và năng l c hành vi dân s nên được xem là hợp đồng hợp pháp và được công nh n theo quy đ nh t i các Điều 116, 117, 119, 463, 471 c a B lu t Dân s năm 2015.

Về ngh a v trả tiền: t nh ng căn c như đã nêu trên có căn c xác đ nh b đ n bà Nguyễn Th Kiều T1 chưa thanh toán cho bà Lê Th N và ông Trần Văn T số tiền h i 291.500.000 đồng và tiền vay 1.140.000.000 đồng là vi ph m ngh a v trả nợ. Do đó, cần bu c bà Nguyễn Th Kiều T1 có ngh a v trả cho bà Lê Th N và ông Trần Văn T số tiền h i là 291.500.000 đồng và tiền vay là 1.140.000.000 đồng là có căn c nên được H i đồng xét x chấp nh n.

Do yêu cầu c a nguyên đ n được chấp nh n nên b đ n bà Nguyễn Th Kiều T1 có ngh a v n p án ph dân s s th m theo quy đ nh c a pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào các Điều 26, 35, 39, 147, 227 và Điều 228 B lu t Tố t ng dân s năm 2015;

p d ng các Điều 463, 466, 469 và Điều 471 B lu t Dân s năm 2015;

p d ng Ngh đ nh 19/2019/NĐ-C ngày 19 tháng 02 năm 2019 c a Ch nh ph về h , h i, biêu, phư ng;

p d ng Điều 26 Ngh quy t số 326/2016/UBTV H14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 c a y ban Thư ng v uốc h i quy đ nh về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và s d ng án ph và l ph Tòa án.

Tuyên x :

1. Chấp nh n yêu cầu kh i ki n c a nguyên đ n bà Lê Th N và ông Trần Văn T đối v i b đ n bà Nguyễn Th Kiều T1.

Bu c bà Nguyễn Th Kiều T1 có ngh a v trả cho bà Lê Th N và ông Trần Văn T số tiền còn nợ gồm: tiền h i 291.500.000 đồng (Hai trăm ch n mư i mốt tri u năm trăm nghìn đồng) và tiền vay 1.140.000.000 đồng (M t t m t trăm bốn mư i tri u đồng), t ng c ng 1.431.500.000 đồng (M t t bốn trăm ba mư i mốt tri u năm trăm nghìn đồng).

K t khi bản án có hi u l c pháp lu t, có đ n yêu cầu c a ngư i được thi hành án (đối v i khoản tiền phải trả cho ngư i được thi hành án) cho đ n khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi c a số tiền phải thi hành án theo m c lãi suất quy đ nh t i Điều 357, khoản 2 Điều 468 B lu t dân s 2015.

2. Về án ph dân s s th m có giá ng ch:

2.1. Bà Nguyễn Th Kiều T1 có ngh a v ch u 54.945.000 đồng (Năm mư i bốn tri u ch n trăm bốn mư i lăm nghìn đồng).

2.2. Bà Lê Th N và ông Trần Văn T được Chi c c Thi hành án dân s huy n Th nh hú, t nh B n Tre hoàn trả số tiền t m ng án ph đã n p là 30.388.000 đồng (Ba mư i tri u ba trăm tám mư i tám nghìn đồng) theo các biên lai thu số 0010995 và số 0010996 c ng ngày 14/4/2025 c a Chi c c Thi hành án dân s huy n Th nh hú, t nh B n Tre.

Đư ng s v ng m t t i phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong th i h n 15 ngày k t ngày nh n được bản án ho c được tống đ t hợp l đ yêu cầu Tòa án cấp trên xét x phúc th m.

4. Trư ng hợp bản án được thi hành theo quy đ nh t i Điều 2 Lu t Thi hành án dân s thì ngư i được thi hành án dân s , ngư i phải thi hành án dân s có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguy n thi hành án ho c b cưỡng ch thi hành án theo quy đ nh t i các Điều 6, 7, 7a và 9 Lu t Thi hành án dân s ; th i hi u thi hành án được th c hi n theo quy đ nh t i Điều 30 Lu t Thi hành án dân s .

Cỡ chữ