vanban.org

Bản án 110/2025/HSST — Hình sự

TAND tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 28/11/2025 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên ố ị cáo Lê Văn M ph m các tội “Tàng tr trái phép chất ma túy” và “Tàng tr hàng cấm”; Lê Thanh V ph m tội “Tàng tr hàng cấm”; Ph m Ngọc N ph m tội “Buôn án hàng cấm”.

Về xử lý v t chứng và các tài liệu đ v t thu gi : Áp dụng Điều 46 Điều 48 của Bộ lu t Hình sự; Căn cứ Điều 106 của Bộ lu t Tố tụng Hình sự: Ch p nh n Quy t định xử lý v t chứng số: 32/QĐ-VPCQCSĐT ngày 06/01/2025 của C quan CSĐT C ng an tỉnh Đắk N ng: tiêu hủy đối với 60 174 kg pháo hoa nổ thu gi đ ợ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Tàng trữ trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên ố ị cáo Lê Văn M ph m các tội “Tàng tr trái phép chất ma túy” và “Tàng tr hàng cấm”; Lê Thanh V ph m tội “Tàng tr hàng cấm”; Ph m Ngọc N ph m tội “Buôn án hàng cấm”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 52 Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM Đ NG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 110/2025/HS-ST
Ngày 28-11-2025

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM Đ NG

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Nguy n Th H nh

Thẩm phán tham gia: ng D ng Hà Ngân

Các Hội thẩm nhân dân: ng B i uân V n ng Ph m H u Quốc và à Đ Thị Hà

Thư ký phiên tòa: Bà Ph m Thị Vân Anh - Th ký, Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đ ng

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Tố Quyên - Kiểm sát viên

Ngày 28 tháng 11 năm 2025 t i trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đ ng xét xử s thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 86/2025/TLST-HS ngày 03 tháng 11 năm 2025, theo Quy t định đ a vụ án ra xét xử số: 255/2025/QĐ ST- HS ngày 13 tháng 11 năm 2025, đối với các ị cáo:

1. Lê Văn M sinh năm 1993 t i tỉnh Đắk N ng; n i ĐKTT: Th n T xã E huyện C tỉnh Đắk N ng (nay là thôn T, xã W, tỉnh Lâm Đồng); nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ học v n: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; t n giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Đinh Văn L (đã chết) và à Lê Thị T (đã chết); vợ ị cáo: Nguy n Thị Thanh L sinh năm 1991; ị cáo có 02 ng ời con, con lớn sinh năm 2014 con nhỏ sinh năm 2024; tiền án: 01 tiền án t i Bản án số: 25/2021/HSST ngày 02-7-2021 ị Tòa án nhân dân huyện C Jút tỉnh Đắk N ng xử ph t 03 năm t về tội Mua án trái phép ch t ma túy; tiền sự: Không; Về nhân thân: Ngày 20/9/2011 ị Tòa án nhân dân huyện C Jút tỉnh Đắk N ng xử ph t 05 tháng t về tội “Trộm cắp tài sản” đã đ ợc xóa án tích; Về iện pháp t pháp: Bị ắt t m gi t m giam ngày 14-11-2024; đang t m giam t i Tr i t m giam C ng an tỉnh Đắk N ng (nay là trại tạm giam số 02 - Công an tỉnh Lâm Đồng). (Bị cáo có mặt)

2. Lê Thanh V sinh năm 1995 t i tỉnh Đắk Lắk; n i ĐKTT: Tổ 6B ph ờng T thành phố B tỉnh Đắk Lắk (nay là Tổ 6B T, phường B, tỉnh Đắk Lắk); nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ học v n: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ng Lê Thanh L sinh năm 1967 và à L ng Thị K sinh năm 1970; ị cáo ch a có vợ con; tiền án tiền sự: kh ng; Về iện pháp t pháp: Bị ắt t m gi t m giam ngày 14-11-2024. Ngày 13/4/2025 đ ợc áp dụng iện pháp C m đi khỏi n i c trú (Bị cáo có mặt)

3. Phạm Ngọc N sinh năm 1993 t i tỉnh Bình Ph ớc; n i ĐKTT: Tổ 33 khu phố T thị tr n T huyện Đ tỉnh Bình Ph ớc (nay là Tổ 33, khu phố T, xã Đ, tỉnh Đồng Nai); nghề nghiệp: kh ng; trình độ học v n: 09/12; dân tộc: Kinh; t n giáo: Kh ng; quốc tịch: Việt Nam; con ng Ph m Ngọc Đ sinh năm 1958 và à Trịnh Thị Nh H sinh năm 1965; vợ ị cáo: Nguy n Thị H sinh năm 1986, ị cáo có 02 ng ời con con lớn sinh năm 2018 con nhỏ sinh năm 2024; tiền án tiền sự: kh ng; Về nhân thân: Ngày 27 28/3/2013 ị Tòa án nhân dân thị xã Đ ng oài tỉnh Bình Ph ớc xử ph t 06 năm t về tội “C ớp tài sản” đã đ ợc xóa án tích; Biện pháp ngăn chặn: Bị ắt t m gi t m giam ngày 15-11-2024; đang t m giam t i Tr i t m giam C ng an tỉnh Đắk N ng (nay là trại tạm giam số 02 - Công an tỉnh Lâm Đồng). (Bị cáo có mặt)

* Người ào ch a cho ị cáo Lê Văn M: ng Hu nh Đ là Lu t s của Văn phòng Lu t s H thuộc Đoàn lu t s tỉnh Lâm Đ ng; địa chỉ: tổ dân phố 2 ph ờng N tỉnh Lâm Đ ng (Có mặt)

* Người có quyền lợi ngh a vụ liên quan: Bà Nguy n Thị H sinh năm 1986; địa chỉ: Tổ 29 Khu phố T xã Đ tỉnh Đ ng Nai (Có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong h s vụ án và di n i n t i phiên tòa nội dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau: Do có mối quan hệ từ tr ớc vì v y ngày 10/11/2024 Lê Văn M d ng ứng dụng Zalo liên hệ với Ph m Ngọc N (N Đỉnh) trao đổi mua pháo nổ về để sử dụng vào dịp T t nguyên đán và đ ợc Ph m Ngọc N đ ng ý đ ng thời hẹn giao pháo t i đ ờng D2 Khu c ng nghiệp B huyện Đ tỉnh Bình Ph ớc

Ngày 13/11/2024, Lê Văn M rủ n là Lê Thanh V cùng Lê Văn M đi mua pháo của Ph m Ngọc N thì Lê Thanh V đ ng ý Để có ph ng tiện di chuyển và chở pháo Lê Văn M đã thuê xe t TOYOTA lo i VELOZ màu đỏ iển kiểm soát 47A-761 48 của ng Ninh Văn S để c ng Lê Thanh V đi mua pháo vào khoảng 22 giờ 00 phút c ng ngày và Lê Thanh V là ng ời trực ti p điều khiển xe t iển kiểm soát 47A-761 48 chở Lê Văn M đ n tỉnh Bình Ph ớc Khoảng 03 giờ sáng ngày 14/11/2024 Lê Văn M, Lê Thanh V điều khiển xe t đ n đ ờng D2 Khu C ng nghiệp B huyện Đ tỉnh Bình Ph ớc khi đ n n i Lê Văn M đã th ng áo điện tho i cho Ph m Ngọc N i t và Ph m Ngọc N điều khiển xe m t Honda SH iển số 93P2-962 91 chở theo 40 ệ pháo lo i 49 ống đựng trong các ao tải màu đỏ giao cho Lê Văn M để Lê Văn M c t trong cốp xe t và Lê Văn M đã chuyển khoản trả 63 000 000đ ng vào tài khoản số 0000075491166 (Ngân hàng MBBank) của Ph m Ngọc N.

Sau đó Lê Văn M điều khiển xe t chở Lê Thanh V và số pháo mua của Ph m Ngọc N về tỉnh Đắk Lắk theo Quốc lộ 14 trên đ ờng đi Lê Văn M có dừng xe để sử dụng ma túy đá của Lê Văn M đã mang theo từ tr ớc khi về đ n cây xăng 48 thuộc huyện Đắk R'L p tỉnh Đắk N ng thì Lê Văn M dừng xe và gọi Lê Thanh V d y Sau đó Lê Văn M đi vệ sinh thì Lê Thanh V ng i d y mở cốp nhựa phía d ới táp l xe th y có một ình và nỏ có sẵn ma túy bên trong nên Lê Thanh V tự l y ra sử dụng ngay trên xe t sử dụng xong Lê Thanh V c t l i trong cốp việc Lê Thanh V sử dụng kh ng nói cho Lê Văn M i t Sau khi nghỉ ng i Lê Văn M ti p tục điều khiển xe t đi về nhà

Đ n khoảng 08 giờ 30 phút ngày 14/11/2024, Lê Văn M điều khiển xe đ n địa ph n xã Trúc S n huyện C Jút tỉnh Đắk N ng thì ị C quan CSĐT C ng an huyện C Jút ắt quả tang thu gi toàn ộ số pháo và số ma túy đựng trong túi Zipper của Lê Văn M, để trong xe ô tô.

T i K t lu n giám định số: 521/KL-KTHS ngày 18/11/2024 của Phòng ỹ thu t hình sự C ng an tỉnh Đắk N ng k t lu n:

- 40 khối hình hộp ch nh t kích th ớc (17x17x10) centimet ên ngoài dán gi y nhiều màu sắc ghi ch ti ng n ớc ngoài đ ợc niêm phong gửi giám định là pháo nổ Tổng khối l ợng là 60 174 kil gam

- Ch t rắn d ng tinh thể màu trắng dựng trong 04 túi zipper chỉ đỏ đ ợc niêm phong gửi giám định là ma túy lo i Methamphetamine khối l ợng lần l ợt là 49,8735 gam; 29,6546 gam; 49,9667 gam; 49,8624 gam.

- Ch t rắn d ng tinh thể màu trắng đựng trong 01 túi ni l ng màu trắng hàn kín đ ợc niêm phong gửi giám định là ma túy lo i Methamphetamine khối l ợng là 0,5529 gam.

- Ch t rắn d ng tinh thể màu trắng dựng trong 01 túi zipper chỉ đỏ đ ợc niêm phong gửi giám định là ma túy lo i Methamphetamine khối l ợng là 2,2166 gam.

- Ch t rắn d ng tinh thể nâu trắng án dính trong ống thủy tinh hình cầu đ ợc niêm phong gửi giám định là ma túy lo i Methamphetamine khối l ợng là 0,1682 gam.

Tổng khối l ợng ma túy lo i Methamphetamine niêm phong gửi giám định là 182,2949 gam.

T i K t lu n giám định số 12/KL-KTHS ngày 03/01/2025 của Phòng Kỹ thu t hình sự C ng an tỉnh Đăk N ng đối với hai cân tiểu ly màu trắng c và màu đen t m gi t i ch ở của ị can Ph m Ngọc N trong quá trình thi hành Lệnh khám xét khẩn c p thể hiện:

- Ch t rắn d ng tinh thể màu trắng ám dính trên 01 cân ti u ly màu trắng c kích th ớc (12x6 4x0 2) cm đ ợc niêm phong trong ì th gửi giám định là ma túy; lo i Methamphetamine; có khối l ợng mẫu là 0 0017 gam

- Kh ng đủ căn cứ k t lu n trên 01 cân tiểu ly màu đen c kích th ớc (7 5x4 3x1 3) cm đ ợc niêm phong trong ì th gửi giám định ám dính ma túy

T i K t lu n giám định số: 235/KL-KTHS ngày 06/6/2025 của Phòng Kỹ thu t hình sự C ng an tỉnh Đắk N ng k t lu n: Kh ng đủ căn cứ để k t lu n các mẫu v t g m: 01 đo n ống thủy tinh đ ợc uốn cong một đầu uống cong có d ng hình câu; 02 đo n ống hút nhựa Đo n ống thủy tinh và 02 đo n ống hút nhựa đ ợc gắn vào 01 đo n ống thủy tinh; 01 chai thủy tinh màu nâu; 01 kéo ằng kim lo i màu trắng; nhiều túi zipper chỉ đỏ thu gi của ị can Ph m Ngọc N có bám dính ma túy.

T i Bản cáo tr ng số 46/CT-VKSĐN-P1 ngày 24/6/2025 của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk N ng (nay là tỉnh Lâm Đồng) đã truy tố ị cáo Lê Văn M về tội “Tàng tr trái phép chất ma túy” theo điểm khoản 4 Điều 249 và tội “Tàng tr hàng cấm” theo điểm g khoản 2 Điều 191 của Bộ lu t Hình sự; ị cáo Lê Thanh V về tội “Tàng tr hàng cấm” theo điểm g khoản 2 Điều 191 của Bộ lu t Hình sự; ị cáo Ph m Ngọc N về tội “Buôn án hàng cấm” theo điểm g khoản 2 Điều 190 của Bộ lu t Hình sự.

Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đ ng sau khi phân tích, đánh giá tính ch t của vụ án chứng minh hành vi ph m tội của các ị cáo cũng nh các tình ti t giảm nhẹ tăng nặng trách nhiệm hình sự đề nghị Hội đ ng xét xử: Tuyên ố ị cáo Lê Văn M ph m tội “Tàng tr trái phép chất ma túy” và tội “Tàng tr hàng cấm”; ị cáo Lê Thanh V ph m tội “Tàng tr hàng cấm”; ị cáo Ph m Ngọc N ph m tội “Buôn án hàng cấm”.

*/ Về hình ph t:

- Áp dụng điểm khoản 4 Điều 249; điểm g khoản 2 Điều 191; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52; Điều 38; Điều 55 của Bộ lu t Hình sự: ử ph t Lê Văn M 16 (mười sáu) năm đ n 17 (mười ảy) năm t về tội “Tàng tr trái phép chất ma túy” và 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng đ n 03 (ba) năm t về tội “Tàng tr hàng cấm” Tổng hợp hình ph t chung của 02 tội uộc Lê Văn M phải ch p hành hình ph t chung từ 18 (mười tám) năm 06 (sáu) tháng đ n 20 (hai mươi) năm t

- Áp dụng điểm g khoản 2 Điều 191; điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 38 của Bộ lu t Hình sự: ử ph t Lê Thanh V 02 (hai) năm đ n 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng t về tội “Tàng tr hàng cấm”.

- Áp dụng điểm g khoản 2 Điều 190; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 của Bộ lu t Hình sự: ử ph t Ph m Ngọc N 06 (sáu) năm đ n 07 ( ảy) năm t về tội “Buôn án hàng cấm”.

*/ Về xử lý v t chứng và các tài liệu đ v t thu gi : Áp dụng Điều 46 Điều 48 của Bộ lu t Hình sự; Căn cứ Điều 106 của Bộ lu t Tố tụng Hình sự:

- Ch p nh n Quy t định xử lý v t chứng số: 32/QĐ-VPCQCSĐT ngày 06/01/2025 của C quan CSĐT C ng an tỉnh Đắk N ng: tiêu hủy đối với 60 174 kg pháo hoa nổ thu gi đ ợc

- Ch p nh n Quy t định xử lý v t chứng số: 177/QĐ-VPCQCSĐT ngày 20/01/2025 của C quan CSĐT C ng an tỉnh Đắk N ng: trả l i chi c xe t nhãn hiệu Toyota lo i xe Veloz Cross màu đỏ iển kiểm soát 47A-761 48 đã qua sử dụng số máy: 2NR 977813 số khung: RI4AB1BB8N6300278 và chìa khóa xe cho ng Ninh Văn S là chủ sở h u hợp pháp

- Truy thu số tiền 63 000 000 đ ng của ị cáo Ph m Ngọc N do ph m tội mà có sung ngân sách Nhà n ớc.

- Tịch thu tiêu hủy: 04 túi zipper chỉ đỏ đ ợc đựng ma túy lo i Methamphetamine có khối l ợng lần l ợt là 49 7099 gam; 29 4916 gam; 49 7984 gam; 49 6859 gam; 01 túi ni l ng màu trắng hàn kín đựng 0 5241 gam ma túy lo i Methamphetamine; 01 túi zipper chỉ đỏ đựng 2 1766 gam ma túy lo i Methamphetamine; 01 ống thủy tinh hình cầu có ám dính 0 1498 gam ma túy lo i Methamphetamine

- Trả l i 01 điện tho i nhãn hiệu HMD màu đen; kiểu máy: TA-1651; 01 điện tho i di động nhãn hiệu Apple màu c kiểu máy: Iphone 6S; 01 điện tho i di động nhãn hiệu Apple màu xanh rêu kiểu máy: Iphone 11 Pro cho Lê Văn M; 01 điện tho i di động Iphone 12 cho à Nguy n Thị Thanh L; 01 điện tho i di động nhãn hiệu Iphone màu vàng kiêu máy: Iphone 14 Pro Max cho Ph m Ngọc N do kh ng liên quan đên vụ án

- Tịch thu c ng quỹ Nhà n ớc: 01 điện tho i di động nhãn hiệu Apple màu đen đã qua sử dụng; kiểu máy: Iphone 11 Pro Max; số IMEI 1: 353889105412976; Số IMEI 2: 35388910543557 1; số sêri: G6TZMDFLN7OC của ị cáo Lê Văn M; 01 điện tho i di động nhãn hiệu Iphone màu vàng đã qua sử dụng mặt sau điện tho i có nhiều v t nút vỡ; tên kiểu máy: iPhone s; số máy: MTAY2J/A; số sê-ri: GON MOKFKPGF; số IMEI: 357235095169992; số IMEI2: 357235095452604 của ị cáo Ph m Ngọc N; 01 xe m t nhãn hiệu HONDA lo i SH iển kiểm soát 93P2-962 91; số máy: KP42E0028743; số khung RLHKF4202MY006885 do d ng vào việc ph m tội

- Đối với nh ng v t chứng còn l i ti p tục t m gi theo Quy t định tách hành vi và tài liệu số 2606 ngày 11/6/2025 của C quan CSĐT C ng an tỉnh Đắk N ng

Người ào ch a cho ị cáo Lê Văn M là luật sư ông Huỳnh Đ trình bày: Kh ng tranh lu n về tội danh và điều lu t áp dụng đối với ị cáo; đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét cho ị cáo đ ợc h ởng các tình ti t giảm nhẹ: Bị cáo có thái độ thành khẩn khai áo ăn năn hối cải; gia đình ị cáo có khó khăn ố mẹ đẻ ị cáo đã ch t ị cáo còn 02 con còn nhỏ vợ ị cáo kh ng có nghề nghiệp ổn định đề nghị áp dụng tỉnh ti t giảm nhẹ theo điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51 của Bộ lu t Hình sự xử ph t ị cáo Lê Văn M hình ph t nhẹ nh t t o điều kiện cho ị cáo sửa ch a l i lầm sớm trở về chăm sóc gia đình nu i d y con cái.

Người có quyền lợi ngh a vụ liên quan à Nguyễn Thị H trình ày: Đối với chi c xe m t nhãn hiệu HONDA lo i SH iển kiểm soát 93P2-962 91; số máy: KP42E0028743; số khung RLHKF4202MY006885 do ị cáo Ph m Ngọc N đã d ng vào việc ph m tội là tài sản chung của vợ ch ng mong Hội đ ng xét xử xem xét cho vợ ch ng đ ợc nh n l i tài sản này còn về chứng cứ chứng minh là tiền chung thì kh ng cung c p đ ợc

T i phiên tòa các ị cáo thừa nh n hành vi ph m tội của mình kh ng có ý ki n ào ch a tranh lu n chỉ đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét đ n hoàn cảnh gia đình các ị cáo có khó khăn để giảm nhẹ hình ph t t o điều kiện cho các ị cáo sớm trở về chăm sóc gia đình nu i d y con cái

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI Đ NG XÉT XỬ:

Trên c sở nội dung vụ án căn cứ vào các tài liệu trong h s vụ án đã đ ợc tranh tụng t i phiên tòa Hội đ ng xét xử nh n th y nh sau:

[1]. Về hành vi quy t định tố tụng của C quan điều tra C ng an tỉnh Lâm Đ ng Điều tra viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đ ng Kiểm sát viên trong quá trình điều tra truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền trình tự thủ tục quy định của Bộ Lu t tố tụng hình sự Quá trình điều tra các ị cáo nh ng ng ời tham gia tố tụng kh ng ai có ý ki n hoặc khi u n i về hành vi quy t định của C quan ti n hành tố tụng ng ời ti n hành tố tụng Do đó các hành vi quy t định tố tụng của C quan ti n hành tố tụng ng ời ti n hành tố tụng thực hiện đều hợp pháp

[2] Nh n định: Về tội danh: Lời khai của các ị cáo và các chứng cứ tài liệu khác có trong h s vụ án đã có đủ c sở k t lu n: Với mục đích sử dụng pháo nổ trong dịp T t Nguyên đán do đó sáng ngày 14/11/2024 t i đ ờng D2, Khu Công nghiệp B huyện Đ tỉnh Bình Ph ớc Lê Văn M, Lê Thanh V có hành vi mua 60 174 kilogam pháo nổ của Ph m Ngọc N với số tiền 63 000 000 đ ng Đ n khoảng 08 giờ 30 phút c ng ngày khi đang trên đ ờng điều khiển xe t BKS 47A-761 48 chở số pháo nêu trên về nhà thì M nh và Vũ ị C quan CSĐT C ng an huyện C Jút tỉnh Đắk N ng phát hiện ắt quả tang thu gi 60 174 kilogam pháo nổ t i xã Trúc S n huyện C Jút tỉnh Đắk N ng Ngoài ra khi khám xét xe ô tô BKS 47A-761 48 còn thu gi đ ợc 182 2949 gam Methaphetamine của Lê Văn M đã mua tr ớc đó nhằm mục đích để sử dụng

Do đó có đủ căn cứ k t lu n hành vi của Lê Văn M ph m các tội “Tàng tr trái phép chất ma túy” theo quy định t i điểm khoản 4 Điều 249 của BLHS và tội “Tàng tr hàng cấm” theo quy định t i điểm g khoản 2 Điều 191 của BLHS; hành vi của Lê Thanh V ph m tội “Tàng tr hàng cấm” theo quy định t i điểm g khoản 2 Điều 191 của BLHS; hành vi của Ph m Ngọc N ph m tội “Buôn án hàng cấm” theo điểm g khoản 2 Điều 190 của BLHS nh Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đ ng đã truy tố

Điều 190. Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm

1. Người nào sản xuất, uôn án hàng hóa mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng, chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 248, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, thì ị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì ị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

g) Pháo nổ từ 40 kilôgam đến dưới 120 kilôgam;”

Điều 191. Tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm

1. Người nào tàng tr , vận chuyển hàng cấm thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 232, 234, 239, 244, 246, 249, 250, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, thì ị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì ị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

g) Pháo nổ từ 40 kilôgam đến dưới 120 kilôgam;”

Điều 249. Tội tàng trữ trái phép chất ma túy

1. Người nào tàng tr trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua án, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì ị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì ị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

) ... Methamphetamine ... có khối lượng 100 gam trở lên;

[3] Về tính ch t mức độ hành vi ph m tội: ị cáo Lê Văn M đã thực hiện hành vi đặc iệt nghiêm trọng xâm ph m đ n ch độ quản lý của Nhà n ớc về các ch t ma túy đ ng thời ảnh h ởng x u đ n tình hình an ninh tr t tự địa ph ng Bị cáo nh n thức rõ tác h i của ma túy hành vi tàng tr trái phép ch t ma túy là vi ph m pháp lu t Các ị cáo đã thực hiện hành vi u n án tàng tr hành c m là nghiêm trọng và r t nghiêm trọng mặc d nh n thực đ ợc nh ng vì mục đích nhằm thỏa mãn ham muốn cá nhân ý thức coi th ờng pháp lu t nên các ị cáo đã thực hiện hành vi ph m tội Do v y cần xử ph t các ị các một mức hình ph t t ng xứng với tính ch t mức độ hành vi ph m tội của các ị cáo gây ra có xem xét đ n các tình ti t tăng nặng giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đ ng thời cách ly các ị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian nhằm cải t o giáo dục các ị cáo trở thành c ng dân i t ch p hành nghiêm chỉnh pháp lu t đ ng thời răn đe và phòng ngừa chung

[4]. Về tình ti t tăng nặng giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân:

- Về tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo Lê Văn M ị Tòa án nhân dân huyện C Jút tỉnh Đắk N ng xử ph t 03 năm về tội “Mua án trái phép chất ma túy” t i Bản án số: 25/2021/HSST ngày 02/7/2021 đã ch p hành xong án ph t t nh ng ch a đ ợc xóa án tích nên cần áp dụng tình ti t tăng nặng “Tái ph m” theo điểm h khoản 1 Điều 52 của BLHS Đối với ị cáo Lê Thanh V, Ph m Ngọc N kh ng phải chịu tình ti t tăng năng nào

- Về tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Các ị cáo thành khẩn khai áo ăn năn hối cải nên đ ợc áp dụng tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ lu t Hình sự Ngoài ra, ị cáo Lê Thanh V có ng nội đ ợc Hội đ ng Nhà n ớc tặng Huân ch ng kháng chi n h ng nh t cha ruột đ ợc UBND tỉnh Đắk Lăk tặng Bằng khen các năm 2003 2010 và 2011 nên đ ợc áp dụng tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo khoản 2 Điều 51 của BLHS

- Về nhân thân: Bị cáo Lê Thanh V ngoài lần ph m tội này thì tr ớc đó kh ng có t k vi ph m pháp lu t gì Bị cáo Lê Văn M có nhân thân x u t i Bản án số 39/2011/HSST ngày 20/9/2011 ị Tòa án nhân dân huyện C Jút tỉnh Đắk N ng xử ph t 05 tháng t về tội “Trộm cắp tài sản” Bị cáo Ph m Ngọc N cũng có nhân thân x u t i Bản án số 29/2013/HSST ngày 27 28/03/2013 ị Tòa án nhân dân nhân thị xã Đ ng oài tỉnh Bình Ph ớc xử ph t 06 năm t về tội “C ớp tài sản”

Từ nh ng phân tích, nh n định nêu trên, xét th y phải xử ph t các bị cáo mức hình ph t t ng xứng với vai trò, tính ch t, mức độ h u quả hành vi ph m tội cũng nh nhân thân, các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của từng ị cáo. Đối với các bị cáo Lê Văn M Ph m Ngọc N cần áp dụng hình ph t bổ sung là hình ph t tiền Đối với bị cáo Lê Thanh V không có tài sản gì nên không áp dụng hình ph t bổ sung là hình ph t tiền.

[5] Về xử lý v t chứng và các tài liệu đ v t thu gi : Căn cứ Điều 46 Điều 48 của Bộ lu t Hình sự; Điều 106 của Bộ lu t Tố tụng Hình sự:

- Việc C quan CSĐT C ng an tỉnh Đắk N ng ra Quy t định xử lý v t chứng số: 32/QĐ-VPCQCSĐT ngày 06/01/2025 tiêu hủy đối với 60 174 kg pháo hoa nổ thu gi đ ợc là ph hợp cần ch p nh n

- Việc C quan CSĐT C ng an tỉnh Đắk N ng ra Quy t định xử lý v t chứng số: 177/QĐ-VPCQCSĐT ngày 20/01/2025 trả l i chi c xe t nhãn hiệu Toyota lo i xe Veloz Cross màu đỏ iển kiểm soát 47A-761 48 đã qua sử dụng số máy: 2NR 977813 số khung: RI4AB1BB8N6300278 và chìa khóa xe cho ông Ninh Văn Sa là chủ sở h u hợp pháp là ph hợp cần ch p nh n.

- Đối với 04 túi zipper chỉ đỏ đ ợc đựng ma túy lo i Methamphetamine có khối l ợng lần l ợt là 49 7099 gam; 29 4916 gam; 49 7984 gam; 49 6859 gam; 01 túi ni l ng màu trắng hàn kín đựng 0 5241 gam ma túy lo i Methamphetamine; 01 túi zipper chỉ đỏ đựng 2 1766 gam ma túy lo i Methamphetamine; 01 ống thủy tinh hình cầu có ám dính 0 1498 gam ma túy lo i Methamphetamine Cần tịch thu tiêu hủy là ph hợp

- Đối với số tiền 63 000 000 đ ng đây là số tiền của ị cáo Ph m Ngọc N do ph m tội mà có cần truy thu sung ngân sách Nhà n ớc.

- Đối với 01 điện tho i nhãn hiệu HMD màu đen; kiểu máy: TA-1651; 01 điện tho i di động nhãn hiệu Apple màu c kiểu máy: Iphone 6S; 01 điện tho i di động nhãn hiệu Apple màu xanh rêu kiểu máy: Iphone 11 Pro của Lê Văn M; 01 điện tho i di động Iphone 12 của à Nguy n Thị Thanh L; 01 điện tho i di động nhãn hiệu Iphone màu vàng kiểu máy: Iphone 14 Pro Max của Ph m Ngọc N do kh ng liên quan đ n vụ án cần trả l i là ph hợp.

- Đối với 01 điện tho i di động nhãn hiệu Apple màu đen đã qua sử dụng; kiểu máy: Iphone 11 Pro Max; số IMEI 1: 353889105412976; Số IMEI 2: 35388910543557 1; số sêri: G6TZMDFLN7OC của ị cáo Lê Văn M; 01 điện tho i di động nhãn hiệu Iphone màu vàng đã qua sử dụng mặt sau điện tho i có nhiều v t nút vỡ; tên kiểu máy: iPhone s; số máy: MTAY2J/A; số sê-ri: GON MOKFKPGF; số IMEI: 357235095169992; số IMEI2: 357235095452604 của ị cáo Ph m Ngọc N do dùng vào việc ph m tội cần tịch thu sung ngân sách Nhà n ớc là ph hợp

- Đối 01 xe m t nhãn hiệu HONDA lo i SH iển kiểm soát 93P2-962.91; số máy: KP42E0028743; số khung RLHKF4202MY006885 đứng tên đăng ký chủ sở h u là ị cáo Ph m Ngọc N ên c nh đó à Nguy n Thị H cũng kh ng có t cứ chứng cứ nào chứng minh chi c xe là tài sản chung nên kh ng đ ợc ch p nh n vì ị cáo Ph m Ngọc N đã d ng chi c xe vào việc ph m tội cần tịch thu sung ngân sách Nhà n ớc là ph hợp

- Đối với nh ng v t chứng còn l i ti p tục t m gi theo Quy t định tách hành vi và tài liệu số 2606 ngày 11/6/2025 của C quan CSĐT C ng an tỉnh Đắk N ng (nay là tỉnh Lâm Đ ng).

[6] Quá trình điều tra Lê Văn M khai báo mua 182,2949 gam Methaphetamine của Ph m Ngọc N Tuy nhiên CQCSĐT kh ng chứng minh đ ợc hành vi mua án trái phép ch t ma túy gi a Lê Văn M và Ph m Ngọc N nên ch a có căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự Đ ng thời Lê Văn M, Lê Thanh V có hành vi sử dụng trái phép ch t ma túy của M nh tuy nhiên k t quả điều ra chứng minh kh ng có đủ căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi tổ chức sử dụng trái phép ch t ma túy

[7] Đối với việc Lê Văn M có hành vi thuê xe ô tô BKS 47A-761 48 của ng Ninh Văn Sa để sử dụng vào việc ph m tội tuy nhiên k t quả điều tra cho th y ông Ninh Văn S kh ng có vai trò đ ng ph m do đó kh ng có căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với Ninh Văn S

[8] ét quan điểm của Đ i diện Viện kiểm sát t i phiên tòa là ph hợp cần ch p nh n; Quan điểm của Lu t s ào ch a cho ị cáo Lê Văn M đề nghị áp dụng tình ti t giảm nhẹ theo khoản 2 Điều 51 của Bộ lu t Hình sự là ch a ph hợp với nh n định của Hội đ ng xét xử nên kh ng ch p nh n

[9]. Về án phí: Buộc các ị cáo phải chịu án phí hình sự s thẩm theo quy định của pháp lu t

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tuyên ố ị cáo Lê Văn M ph m các tội “Tàng tr trái phép chất ma túy” và “Tàng tr hàng cấm”; Lê Thanh V ph m tội “Tàng tr hàng cấm”; Ph m Ngọc N ph m tội “Buôn án hàng cấm”.

- Áp dụng điểm khoản 4 Điều 249; điểm g khoản 2 Điều 191; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52; Điều 38; Điều 55 của Bộ lu t Hình sự: ử ph t ị cáo Lê Văn M 17 (mười ảy) năm t về tội “Tàng tr trái phép chất ma túy” và 03 (ba) năm t về tội “Tàng tr hàng cấm” Tổng hợp hình ph t của 02 tội uộc ị cáo Lê Văn M phải ch p hành hình ph t chung là 20 (hai mươi) năm t Thời h n ch p hành hình ph t t tính từ ngày ắt t m gi t m giam ngày 14-11-2024.

- Áp dụng điểm g khoản 2 Điều 191; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 của Bộ lu t Hình sự: ử ph t ị cáo Lê Thanh V 02 (hai) năm t Thời h n ch p hành hình ph t t tính từ ngày ắt thi hành án (Đ ợc kh u trừ thời h n đã t m gi t m giam từ ngày 14-11-2024 đ n này 13-4-2025)

- Áp dụng điểm g khoản 2 Điều 190; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 của Bộ lu t Hình sự: ử ph t ị cáo Ph m Ngọc N 07 ( ảy) năm t Thời h n ch p hành hình ph t t tính từ ngày ắt t m gi t m giam ngày 15-11-2024.

- Áp dụng khoản 4 Điều 191 khoản 5 Điều 249 của Bộ lu t Hình sự xử ph t ổ sung ị cáo Lê Văn M 35 000 000 đ ng (Ba mươi lăm triệu đồng); áp dụng khoản 4 Điều 190 của Bộ lu t Hình sự xử ph t ổ sung ị cáo Ph m Ngọc N 25 000 000 đ ng (Hai mươi lăm triệu đồng) sung ngân sách Nhà n ớc

2. Về xử lý v t chứng và các tài liệu đ v t thu gi : Áp dụng Điều 46 Điều 48 của Bộ lu t Hình sự; Căn cứ Điều 106 của Bộ lu t Tố tụng Hình sự:

- Ch p nh n Quy t định xử lý v t chứng số: 32/QĐ-VPCQCSĐT ngày 06/01/2025 của C quan CSĐT C ng an tỉnh Đắk N ng: tiêu hủy đối với 60 174 kg pháo hoa nổ thu gi đ ợc

- Ch p nh n Quy t định xử lý v t chứng số: 177/QĐ-VPCQCSĐT ngày 20/01/2025 của C quan CSĐT C ng an tỉnh Đắk N ng: trả l i chi c xe t nhãn hiệu Toyota lo i xe Veloz Cross màu đỏ iển kiểm soát 47A-761 48 đã qua sử dụng số máy: 2NR 977813 số khung: RI4AB1BB8N6300278 và chìa khóa xe cho ng Ninh Văn S là chủ sở h u hợp pháp

- Tịch thu tiêu hủy: 04 túi zipper chỉ đỏ đ ợc đựng ma túy lo i Methamphetamine có khối l ợng lần l ợt là 49 7099 gam; 29 4916 gam; 49 7984 gam; 49 6859 gam; 01 túi ni l ng màu trắng hàn kín đựng 0 5241 gam ma túy lo i Methamphetamine; 01 túi zipper chỉ đỏ đựng 2 1766 gam ma túy lo i Methamphetamine; 01 ống thủy tinh hình cầu có ám dính 0 1498 gam ma túy lo i Methamphetamine

- Truy thu số tiền 63 000 000 đ ng (Sáu mươi a triệu đồng) đây là số tiền của ị cáo Ph m Ngọc N do ph m tội mà có sung ngân sách Nhà n ớc

- Trả l i 01 điện tho i nhãn hiệu HMD màu đen; kiểu máy: TA-1651; 01 điện tho i di động nhãn hiệu Apple màu c kiểu máy: Iphone 6S; 01 điện tho i di động nhãn hiệu Apple màu xanh rêu kiểu máy: Iphone 11 Pro cho Lê Văn M; 01 điện tho i di động Iphone 12 cho à Nguy n Thị Thanh L; 01 điện tho i di động nhãn hiệu Iphone màu vàng kiêu máy: Iphone 14 Pro Max cho Ph m Ngọc N do kh ng liên quan đên vụ án

- Tịch thu c ng quỹ Nhà n ớc: 01 điện tho i di động nhãn hiệu Apple màu đen đã qua sử dụng; kiểu máy: Iphone 11 Pro Max; số IMEI 1: 353889105412976; Số IMEI 2: 35388910543557 1; số sêri: G6TZMDFLN7OC của ị cáo Lê Văn M; 01 điện tho i di động nhãn hiệu Iphone màu vàng đã qua sử dụng mặt sau điện tho i có nhiều v t nút vỡ; tên kiểu máy: iPhone s; số máy: MTAY2J/A; số sê-ri: GON MOKFKPGF; số IMEI: 357235095169992; số IMEI2: 357235095452604 của ị cáo Ph m Ngọc N; 01 xe m t nhãn hiệu HONDA lo i SH iển kiểm soát 93P2-962 91; số máy: KP42E0028743; số khung RLHKF4202MY006885 do d ng vào việc ph m tội

- Đối với nh ng v t chứng còn l i ti p tục t m gi theo Quy t định tách hành vi và tài liệu số 2606 ngày 11/6/2025 của C quan CSĐT C ng an tỉnh Đắk N ng (nay là tỉnh Lâm Đ ng).

(Vật ch ng có đặc điểm như iên ản giao nhận vật ch ng ngày 25-6-2025 gi a Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Đắk Nông với Cục Thi hành án dân tỉnh Đắk Nông) (nay là tỉnh Lâm Đồng).

3. Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 136 của Bộ lu t Tố tụng hình sự; áp dụng điểm a, c khoản 1 Điều 23 của Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy an th ờng vụ Quốc hội quy định về án phí lệ phí Tòa án uộc các ị cáo Lê Văn M, Lê Thanh V, Ph m Ngọc N m i ng ời phải chịu 200 000đ ng (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự s thẩm

4 Về quyền kháng cáo: Các bị cáo có quyền kháng cáo ản án s thẩm trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án Ng ời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đ ợc quyền kháng cáo nh ng v n đề trực ti p liên quan đ n quyền lợi nghĩa vụ của mình trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án

Trường hợp ản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7 và 9 Luật thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ