- Tranh chấp gì? án hình sự — "Sùng A T - phạm tội mua bán trái phép chất ma túy (điều 251 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Về tội danh và hình phạt:
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 47 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 110/2024/HSST Ngày: 23/5/2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông ư ng Ti n Hải
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông T A Páo.
Bà ý Thị Vinh.
- Thư ký phiên toà: Bà ò Thị Hiền - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu tham gia phiên toà: Ông ầu A Thống - Kiểm sát viên
Ngày 23/5/2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuận Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 104/2024/TLST-HS ngày 24/4/2024 theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số: 115/2024/QĐXXST-HS ngày 10/5/2024 đối với bị cáo:
Sùng A T; Tên gọi khác: Không; Sinh năm: 1996 tại xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a; Nơi cư tr : Bản H, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a; Nghề nghiệp: Trồng trọt; Trình độ học vấn: 8/12; Dân tộc: Mông; Giới t nh: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Sùng Khua D, sinh năm: 1969 và bà: Vàng Thị M, sinh năm: 1970; Bị cáo chưa có vợ con; Tiền án: Ngày 31/7/2019 bị Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a xử phạt 14 tháng tù về tội Trộm cắp tài sản; Tiền sự: Không; Bị cáo bắt, tạm gi , tạm giam t ngày 15/01/2024 cho đ n nay, có mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Hồi 16 gi 30 phút, ngày 15/01/2024 Công an huyện Thuận Châu làm nhiệm vụ tại khu vực bản M, xã C, huyện Thuận Châu phát hiện bắt quả tang Sùng A T có hành vi tàng tr trái phép chất ma t y nhằm mục đ ch bán lại ki m l i. Vật chứng thu gi gồm: Một gói nilon màu trắng bên trong có chứa một t chất cục bột màu trắng nghi là Heroine (T khai nhận là Heroine); Một gói nilon màu trắng bên trong có chứa 03 viên nén màu hồng nghi là ma t y tổng hợp (T khai nhận là ma t y tổng hợp)
Ngày 15/01/2024 Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a đã ti n hành bóc mở niêm phong cân tịnh số chất bột cục màu trắng nghi là Heroine thu gi của Sùng A T khối lượng 3,25 gam, trích rút 0,26 gam (ký hiệu T1) gửi giám định chất và loại ma t y, còn lại 2,99 gam nhập kho vật chứng (Ký hiệu T2) Cân tịnh 03 viên nén màu hồng nghi là ma t y tổng hợp có khối lượng 0,27 gam (Ký hiệu T3) tr ch r t toàn bộ 0,27 gam gửi giám định chất và loại ma t y. Đồng th i ra Quy t định số: 40/QĐ-HS-KTMT trưng cầu phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn a giám định chất và loại ma t y
Tại K t luận giám định số: 365/KL-KTHS ngày 18/01/2024 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn a, k t luận: “ Mẫu gửi giám định ký hiệu T1 là ma túy loại Heroine có tên khoa học là Diacentymorphine có khối lượng là 0,26 gam. Mẫu gửi giám định ký hiệu T3 là ma t y loại Methamphetamine, khối lượng của mẫu gửi giám định là 0,30 gam có khối lượng là 0,27 gam. Mẫu gửi giám định đã sử dụng h t trong quá trình giám định”.
Tại Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu, Sùng A T đã khai nhận hành vi phạm tội của mình như sau:
Khoảng 06 gi 00 ph t, ngày 15/01/2024 Sùng A T đi bộ t nhà bản H, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a đi đ n nhà V Bả N ở bản P, xã P, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn a để tìm mua ma t y sử dụng và bán lại ki m l i Khi đi đ n đây T gặp và hỏi mua ma túy của V Bả N được 01 gói nilon màu trắng bên trong có chứa Heroine và 01 gói nilon màu trắng bên trong có chứa 03 viên ma t y tổng hợp với giá 2.000.000 đồng. Sau khi mua được ma t y T cầm ở tay trái rồi đi bộ về nhà. Khi Sùng A T đi đ n khu vực bản M, xã C, huyện Thuận Châu thì bị Tổ công tác Công an huyện Thuận Châu yêu cầu kiểm tra ma túy, quá trình kiểm tra Tổ công tác đã phát hiện và thu gi vật chứng như đã nêu trên Tổ công tác đã đưa Sùng A T về trụ sở UBND xã C, huyện Thuận Châu lập biên bản bắt ngư i có hành vi phạm tội quả tang Sau đó, Tổ công tác dẫn giải Sùng A T về Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu xử lý theo quy định của pháp luật
Tại bản cáo trạng số: 61/CT-VKS-TC ngày 24/4/2024 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu đã truy tố Sùng A T về tội Mua bán trái phép chất ma túy theo quy định tại khoản 1 Điều 251 Bộ luật hình sự.
Tại Cơ quan điều tra cũng như tại phiên toà hôm nay Sùng A T đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình đ ng như nội dung bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu đã truy tố và th a nhận bản cáo trạng truy tố bị cáo Sùng A T về tội Mua bán trái phép chất ma t y là đ ng ngư i, đ ng tội
Trong phần tranh luận, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu gi quyền công tố tại phiên toà trình bày l i luận tội, sau khi phân t ch đánh giá t nh chất, mức độ hành vi phạm tội, nhân thân của bị cáo, cũng như qua xem xét các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo đã đề nghị Hội đồng xét xử:
Tuyên bố Sùng A T phạm tội Mua bán trái phép chất ma t y
Áp dụng khoản 1 Điều 251, điểm s khoản 1 Điều 51, điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự:
Xử phạt bị cáo Sùng A T t 36 đ n 42 tháng tù. Th i hạn tù t nh t ngày 15/01/2024.
Không áp dụng hình phạt bổ sung (phạt tiền) đối với bị cáo
Về vật chứng vụ án: Áp dụng điểm a, điểm c khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, điểm c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự: Tịch thu tiêu hủy một phong bì niêm phong có viền màu xanh, đỏ bên trong có: 2,99 gam là ma t y loại Herine ký kiệu T2 + Hai mảnh nilon màu trắng + Một vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu.
Án phí: Áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Miễn toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm cho bị cáo.
Ý ki n của bị cáo Sùng A T: Nhất tr như l i luận tội của đại diện Viện kiểm sát, trong l i nói sau cùng của bị cáo th a nhận hành vi phạm tội, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt chính cho bị cáo, xin miễn hình phạt bổ sung và xin miễn án ph .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quy t định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đ ng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự, thực hiện đ ng thủ tục tố tụng Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo không có ý ki n khi u nại về hành vi, quy t định của Cơ quan ti n hành tố tụng, ngư i ti n hành tố tụng
Về hành vi phạm tội của bị cáo Sùng A T nhận thấy: Ngày 15/01/2024 tại khu vực bản M, xã C, huyện Thuận Châu, Sùng A T đã có hành vi tàng tr trái phép chất ma t y 3,25 gam loại Heroine, có tên khoa học là Diacetylmorphine và 0,27 gam loại Methamphetamine nhằm mục đ ch để bán lại ki m l i thì bị phát hiện, bắt quả tang
Tại phiên tòa bị cáo gi nguyên l i khai tại cơ quan điều tra, không bổ sung thêm nội dung gì làm thay đổi nội dung của vụ án, bị cáo hoàn toàn nhất tr với hành vi phạm tội như quy t định truy tố của Viện kiểm sát i khai của bị cáo phù hợp với:
i khai của bị cáo tại cơ quan điều tra, phù hợp với k t quả điều tra, Biên bản bắt ngư i phạm tội quả tang; Biên bản niêm phong vật chứng; Biên bản mở niêm phong kiểm tra vật chứng và niêm phong lại; Biên bản bóc mở niêm phong, cân tịnh vật chứng lấy mẫu gửi giám định và niêm phong; K t luận giám định của Phòng Kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Sơn La.
T các căn cứ trên có đủ cơ sở k t luận hành vi cất gi trái phép 3,25 gam loại Heroine, có tên khoa học là Diacetylmorphine và 0,27 gam loại Methamphetamine Tổng khối lượng là 3,52 gam với mục đ ch để bán lại ki m l i của Sùng A T đã phạm vào tội Mua bán trái phép chất ma t y quy định tại khoản 1 Điều 251 Bộ luật hình sự.
Hành vi phạm tội của bị cáo thuộc trư ng hợp nghiêm trọng và nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đ n ch nh sách độc quyền quản lý của Nhà nước về chất ma t y, gây mất trật tự an ninh xã hội tại địa phương Do đó cần có mức hình phạt tương xứng nhằm răn đe giáo dục đối với bị cáo, trên cơ sở xem xét các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ, nhân thân của bị cáo
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo đã có 01 tiền án năm 2019 chưa được xóa án t ch mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý, thuộc trư ng hợp tái phạm là tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải là tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.
Về nhân thân: Bị cáo có 01 tiền án chưa được xóa án t ch là nhân thân xấu.
Về hình phạt bổ sung (phạt tiền): Bị cáo là hộ nghèo, không có tài sản riêng, không có khả năng thi hành nên Hội đồng xét xử không áp dụng hình phạt bổ sung quy định tại khoản 5 Điều 249 Bộ luật hình sự đối với bị cáo.
Về nguồn gốc số ma túy: Sùng A T khai nhận mua của V Bả N ở bản P, xã P, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn a với giá 2.000.000 đồng vào ngày 15/01/2024 Cơ quan điều tra Công an huyện Thuận Châu đã ti n hành điều tra, xác minh, triệu tập nhiều lần nhưng V Bả N không có mặt tại địa phương và đã ra Quy t định truy tìm ngư i nhưng chưa có k t quả Do vậy cơ quan điều tra sẽ điều tra, xử lý sau.
Vật chứng vụ án: Đối với một phong bì niêm phong có viền màu xanh, đỏ bên trong có: 2,99 gam là ma t y loại Herine ký kiệu T2 + Hai mảnh nilon màu trắng + Một vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu là vật Nhà nước cấm lưu hành, là công cụ phạm tội, không có giá trị sử dụng do đó cần tịch thu tiêu hủy vận dụng điểm a, điểm c khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, điểm c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự.
Về án ph : Bị cáo là hộ nghèo, là ngư i dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh t - xã hội đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Miễn toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm cho bị cáo.
Bị cáo có quyền kháng cáo theo quy định tại các Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về tội danh và hình phạt:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 251, điểm s khoản 1 Điều 51, điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự
Tuyên bố bị cáo Sùng A T phạm tội: Mua bán trái phép chất ma t y
Xử phạt bị cáo Sùng A T 04 (Bốn) năm tù Th i hạn tù t nh t ngày 15/01/2024.
Không áp dụng hình phạt bổ sung (Phạt tiền) đối với bị cáo.
2. Về vật chứng vụ án: Căn cứ vào điểm a, điểm c khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, điểm c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự: Tuyên tịch thu tiêu hủy: Một phong bì niêm phong, có viền màu xanh đỏ, mặt trước ghi: Vật chứng nhập kho vụ Sùng A T - Mua bán trái phép chất ma t y, bắt ngày 15/01/2024. Mặt sau phong bì, dán giấy niêm phong của Công an tỉnh Sơn a số: 067066 đè lên các mép dán của phong bì và trên giấy niêm phong có đầy đủ ch ký, họ tên của các thành phần tham gia niêm phong, ngư i bị bắt và 02 hình dấu đỏ của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu. Bên trong có: 2,99 gam chất bột màu trắng là Heroine, ký hiệu T2 + 02 mảnh nilon màu trắng + 01 vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu.
(Theo Biên bản giao nhận vật chứng ngày 13/4/2024 gi a Cơ quan cảnh sát điều tra - Công an huyện Thuận Châu và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu)
3. Về án phí: Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Miễn toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm cho bị cáo.
4. Về quyền kháng cáo: Căn cứ vào Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự : Bị cáo được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể t ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn a; - VKSND (02 bản); - Sở Tư pháp tỉnh Sơn a - CA huyện Thuận Châu; - Trại tạm giam(Nhà tạm gi ); - Chi cục THADS huyện Thuận Châu; - Bị cáo; - ưu án văn; - ưu:Hồ sơ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lường Tiến Hải Lường Tiến Hải |