- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận y u cầu ly hôn của Nguyễn Thị H. Nguyễn Thị H được ly hôn với L Văn M1 Một.
- Căn cứ chính? Điều 51 Luật hôn nhân và gia đ nh; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Bản án số: 110/2023/HNGĐ-ST Ngày: 28-9-2023 Về việc: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Bích Huyền.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Quang Kim Cúc;
Ông Nguyễn Phát Triển.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Vinh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lai Vung.
Ngày 28 tháng 9 năm 2023 tại hội trường Tòa án nhân dân huyện Lai Vung xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 222/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2023, về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 93B/2023/QĐ ST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2023 và Quyết định ho n phi n tòa số 538/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 15 tháng 9 năm 2023, gi a các đương s :
1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị H, sinh năm 1988. (có mặt).
Địa chỉ: 75/1, ấp Đ, x Đ, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
Tạm trú: 83/1, ấp T, x T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
2. Bị đơn: L Văn Mười M, sinh năm 1983. (vắng mặt).
Địa chỉ: 75/1, ấp Đ, x Đ, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo các lời khai có trong hồ sơ c ng như tại phi n tòa nguy n đơn Nguyễn Thị H tr nh ày:
- Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Thị H và L Văn M1 Một quen iết nhau thông qua mai mối, năm 2008 được gia đ nh 02 n tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn ngày 04/12/2008 tại Ủy an nhân dân x Đ, huyện L, tỉnh Đồng Tháp; Quá tr nh sống chung vợ chồng ất đồng quan điểm thường hay cải nhau, anh M thường hay uống rượu, không lo làm ăn, vợ chồng ly thân từ năm 2021 cho đến nay, t nh cảm vợ chồng không thể hàn gắn được. Nay Nguyễn Thị H thấy không còn khả năng đoàn tụ, Nguyễn Thị H nhất quyết y u cầu được ly hôn với L Văn M1 Một.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản khi ly hôn: Nguyễn Thị H không y u cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ khi ly hôn: Nguyễn Thị H trình bày không có, không y u cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn L Văn Mười M đ được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải c ng như để tham gia phi n tòa theo giấy triệu tập của Tòa án đến lần thứ hai mà vẫn cố t nh vắng mặt, không có lý do chính đáng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đ được thẩm tra tại phi n tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phi n tòa Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Nguyễn Thị H có đơn khởi kiện y u cầu Tòa án giải quyết ly hôn gi a Nguyễn Thị H với L Văn M1 Một, đây là vụ án “Ly hôn”. Bị đơn có hộ khẩu thường trú tại xã Đ, huyện L, tỉnh Đồng Tháp cho n n thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lai Vung theo quy định tại khoản 1, Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân s .
Bị đơn L Văn Mười M đ được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại các phi n họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải c ng như để tham gia phi n tòa theo giấy triệu tập của Tòa án đến lần thứ hai không có lý do. Tòa án đ th c hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định, v vậy Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt ị đơn theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân s .
Về quan hệ hôn nhân:
Hôn nhân gi a Nguyễn Thị H và L Văn M1 Một có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận là vợ chồng. Quá tr nh chung sống Nguyễn Thị H và L Văn M1 Một có phát sinh mâu thuẫn, do ất đồng quan điểm thường hay cải nhau, anh M thường hay uống rượu, không lo làm ăn, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, vợ chồng đ ly thân từ năm 2021 đến nay, Nguyễn Thị H nhất quyết xin ly hôn. Tòa án đ tống đạt đầy đủ các văn ản tố tụng theo quy định pháp luật cho anh L Văn M1 Một, anh M iết chị Nguyễn Thị H khởi kiện y u cầu Tòa án giải quyết ly hôn nhưng anh L Văn Mười M không đến Tòa án c ng không có văn ản phản ác g đối với y u cầu của nguy n đơn điều đó thể hiện ị đơn t từ ỏ quyền phản ác của m nh. Hội đồng xét xử đ động vi n nhưng Nguyễn Thị H vẫn nhất quyết y u cầu ly hôn với Lê Văn M1 Một, xét thấy mâu thuẫn của Nguyễn Thị H với L Văn M1 Một ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, vợ chồng không thể hàn gắn, anh L Văn Mười M không có thiện chí để vợ chồng gặp mặt hàn gắn t nh cảm, mục đích hôn nhân không đạt n n chấp nhận y u cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị H là có căn cứ, đúng theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh.
Về con chung: Không có, n n Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết..
Về tài sản khi ly hôn: Nguyễn Thị H không y u cầu giải quyết, n n Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về nợ khi ly hôn: Nguyễn Thị H không y u cầu giải quyết, n n Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tiền tạm ứng án phí, án phí: Nguy n đơn phải chịu án phí dân s sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân s và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Các đương s được quyền kháng cáo ản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đ nh; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân s và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuy n xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận y u cầu ly hôn của Nguyễn Thị H. Nguyễn Thị H được ly hôn với L Văn M1 Một.
2. Án phí và tạm ứng án phí sơ thẩm:
Nguyễn Thị H phải chịu án phí dân s sơ thẩm về hôn nhân là 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng). Được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) đ nộp tạm ứng án phí theo i n lai số 0007306, ngày 31/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân s huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
Các đương s được quyền kháng cáo ản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuy n án (ngày 28/9/2023). Đối với đương s không có mặt tại phi n tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày ản án này được giao cho họ hoặc được ni m yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân s . Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Đồng Tháp;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Lai Vung;
- CC THADS huyện Lai Vung;
- UBND x Định Hòa;
- Các đương s ;
- Lưu: HSVA, VT.
Huỳnh Thị Bích Huyền TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN LAI VUNG
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH ĐỒNG THÁP
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi 09 giờ 30 phút, ngày 28 tháng 9 năm 2023.
Tại: Phòng nghị án, trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lai Vung.
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Bích H1.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Quang Kim C;
Ông Nguyễn Phát T.
Tiến hành nghị án vụ án dân s thụ lý số 222/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2023, về việc “Ly hôn”, gi a các đương s :
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị H, sinh năm 1988. (có mặt).
Địa chỉ: 75/1, ấp Đ, x Đ, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
Tạm trú: 83/1, ấp T, x T, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: L Văn Mười M, sinh năm 1983. (vắng mặt).
Địa chỉ: 75/1, ấp Đ, x Đ, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đ được xem xét tại phi n tòa, kết quả tranh tụng tại phi n tòa, các quy định của pháp luật. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC
VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
Kết quả biểu quyết: 3/3 thành vi n Hội đồng xét xử thống nhất 100%.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đ nh; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân s và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Kết quả biểu quyết: 3/3 thành vi n Hội đồng xét xử thống nhất 100%.
Tuy n xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận y u cầu ly hôn của Nguyễn Thị H. Nguyễn Thị H được ly hôn với L Văn M1 Một.
Kết quả biểu quyết: 3/3 thành vi n Hội đồng xét xử thống nhất 100%.
2. Án phí và tạm ứng án phí sơ thẩm:
Nguyễn Thị H phải chịu án phí dân s sơ thẩm về hôn nhân là 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng). Được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) đ nộp tạm ứng án phí theo i n lai số 0007306, ngày 31/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân s huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
Các đương s được quyền kháng cáo ản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (ngày 28/9/2023). Đối với đương s không có mặt tại phi n tòa th thời hạn kháng cáo tính từ ngày ản án này được giao cho họ hoặc được ni m yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân s .
Kết quả biểu quyết: 3/3 thành vi n Hội đồng xét xử thống nhất 100%.
Nghị án kết thúc vào hồi 09 giờ 45 phút cùng ngày.
Bi n ản nghị án đ được đọc lại cho tất cả thành vi n Hội đồng xét xử cùng nghe và ký t n dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Huỳnh Thị Bích H1
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Lai Vung; - CC THADS huyện Lai Vung; - UBND x Định Hòa; - Các đương s ; - Lưu: HSVA, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Bích Huyền |