- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Ngọc Thùy L và Bùi Văn V"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Ngọc Thùy L.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 110/2023/HNGĐ-ST; Ngày: 26-4-2024. V/v “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Xuân.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đức Hiền.
Bà Nguyễn Thị L.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lương Huỳnh Phúc Tài, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây.
Ngày 26 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 16/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 32/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 28/2024/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2024, của Toà án nhân dân huyện Gò Công Tây, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Trần Ngọc Thùy L, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Ấp T, xã B, thị xã G, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Bùi Văn V, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Ấp Bt, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
(Chị L xin vắng mặt và anh V vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn xin ly hôn và các lời trình bày tại tòa nguyên đơn chị Trần Ngọc Thùy L trình bày:
Chị và anh Bùi Văn V sống chung vào năm 1996, do tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T. Sau khi cưới anh chị sống hạnh phúc đến đầu năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống vợ chồng, vợ chồng không có tiếng nói chung, thường xuyên xự cãi, anh V ăn chơi không chăm lo cho gia đình mặc dù chị đã khuyên can anh V nhiều lần nhưng không khắc phục được dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Chị và anh V đã sống ly thân từ đầu năm 2021 đến nay. Nay xét thấy tình cảm không còn, đời sống vợ chồng không còn hạnh phúc và không thể hàn gắn lại được.
Về quan hệ tình cảm: Chị yêu cầu ly hôn với anh Bùi Văn V.
- 2 -
Về con chung: Có 02 con tên Bùi Việt Linh N, sinh ngày 15/01/1998 và Bùi Việt Thành N1, sinh ngày 15/01/2002, hiện 02 con đã trưởng thành.
Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
* Bị đơn anh Bùi Văn V mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh V vẫn vắng mặt và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Nguyên đơn chị Trần Ngọc Thùy L yêu cầu ly hôn với anh Bùi Văn V nên Hội đồng xét xử xác định đây là “Tranh chấp ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn có nơi cư trú tại địa phương nên thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân huyện G theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét nguyên đơn chị Trần Ngọc Thùy L có đơn xin xét xử vắng mặt và bị đơn anh Bùi Văn V đã được triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự quyết định xét xử vắng mặt chị L và anh V.
Đối với yêu cầu khởi kiện của chị Trần Ngọc Thùy L, Hội đồng xét xử nhận thấy:
[3.1] Về tình cảm: Chị Trần Ngọc Thùy L và anh Bùi Văn V cưới nhau năm 1996, do tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình. Chị L xin ly hôn với anh V với lý do bất đồng quan điểm trong cuộc sống vợ chồng, vợ chồng không có tiếng nói chung, thường xuyên xự cãi, anh V ăn chơi không chăm lo cho gia đình mặc dù chị L đã khuyên can anh V nhiều lần nhưng không khắc phục được dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, chị L và anh V đã sống ly thân từ đầu năm 2021 đến nay. Chị L xin vắng mặt và vẫn giữ yêu cầu ly hôn với anh V; phía anh V đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa cho thấy anh V không có thành ý cứu vãn cuộc hôn nhân giữa anh chị. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị L và anh V không thể hàn gắn được, đời sống chung không thể tiếp tục kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin được ly hôn của chị Trần Ngọc Thùy L là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân gia đình.
Về con chung: Chị L khai có 02 con tên Bùi Việt Linh N, sinh ngày 15/01/1998 và Bùi Việt Thành N1, sinh ngày 15/01/2002, hiện 02 con đã trưởng thành nên Hội đồng không xem xét giải quyết.
- 3 -
Về tài sản chung: Chị L khai không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về nợ chung: Chị L khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị Trần Ngọc Thùy L phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân gia đình.
- Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Ngọc Thùy L.
Về tình cảm: Chị Trần Ngọc Thùy L được ly hôn với anh Bùi Văn V.
Về án phí: Chị Trần Ngọc Thùy L phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009198 ngày 15/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, do vậy chị L đã nộp xong án phí.
Báo nguyên đơn và bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh - VKSND huyện G; - CQ thực hiện việc đăng ký kết hôn; - THADS huyện G; - Các đương sự; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Võ Thị Xuân |