- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Quế A - Phan Thanh P"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Lương Quế A được ly hôn với anh Phan Thanh P.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 110/2023/HNGĐ-ST Ngày: 27/3/2023 V/v tranh chấp: “Xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc An.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Huỳnh Thị Tỏ.
2. Bà Huỳnh Thị Mỹ Hà.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lưu Duy Mạnh, Thư ký Tòa án nhân dân huyện GCĐ, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện GCĐ, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Tuyền, Kiểm sát viên.
Trong ngày 27 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện GCĐ, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 45/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2023 về việc tranh chấp “Xin ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 78/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Lương Quế A, sinh năm xxxx. (có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: ấp TH, xã LT, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
* Bị đơn: Anh Phan Thanh P, sinh năm xxxx. (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp B2, xã TĐ, huyện GCĐ, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 30/01/2023, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Lương Quế A trình bày:
Chị và anh Phan Thanh P sống chung năm 2019, có đăng ký kết hôn vào năm 2019 tại UBND xã TĐ, huyện GCĐ. Quá trình sống chung hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẩn do anh P thường xuyên ăn nhậu, cờ bạc, không chăm sóc cho vợ con, sống ly thân từ năm 2022 cho đến nay. Nay thấy không còn tình cảm với anh P, chị yêu cầu tòa án giải quyết, cụ thể:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Quế A yêu cầu được ly hôn với anh Phan Thanh P.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Phương Phương N, sinh ngày 23/3/2021. Sau khi ly hôn, chị Quế A yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: không có.
- Về nợ chung: không có.
* Bị đơn Phan Thanh P đã được tòa án tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng nhưng không có ý kiến gì về yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Lương Quế A.
* Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện GCĐ, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa:
- Về tố tụng: Trong quá trình từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử, Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về thẩm quyền, xác định tư cách tham gia tố tụng của đương sự, xác minh thu thập chứng cứ, thụ lý vụ án và tuân thủ đúng thời hạn chuẩn bị xét xử được quy định tại các Điều 26 đến Điều 40; Điều 68; Điều 93 đến Điều 97; Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã tuân thủ theo đúng quy định pháp luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm, thành phần Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng thực hiện theo đúng quy định tại các điều 70, 71, 72 và 234 Bộ luật tố tụng dân sự và không có kiến nghị gì.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình 2014, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lương Quế A, cho chị Lương Quế A được ly hôn với anh Phan Thanh P, giao con chung tên Phương Phương N cho chị Quế A nuôi dưỡng, anh P không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Quế A không yêu cầu; tài sản chung và nợ chung: không xem xét giải quyết; chị Quế A phải nộp án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Nguyên đơn Lương Quế A có đơn xin vắng mặt, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn Phan Thanh P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Quế A và anh Phan Thanh P kết hôn năm 2019, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã TĐ, huyện GCĐ cấp giấy chứng nhận kết hôn số 19/2019 ngày 09/5/2019 nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Chị Lương Quế A cho rằng quá trình sống chung đến năm 2022 thì xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân do anh P thường xuyên ăn nhậu, cờ bạc, không chăm sóc cho vợ con, sống ly thân từ năm 2022 cho đến nay. Nay không còn tình cảm với anh P nên chị xin ly hôn với anh P.
Bị đơn Phan Thanh P đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng nhưng không nộp bản tự khai, vắng mặt tại các phiên họp giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, vắng mặt tại các phiên tòa.
Xét, chị Lương Quế A và anh Phan Thanh P sống hạnh phúc đến năm 2022 thì xảy ra nguyên nhân mâu thuẫn do do anh P thường xuyên ăn nhậu, cờ bạc, không chăm sóc cho vợ con, sống ly thân từ năm 2022 cho đến nay, vợ chồng không có tiếng nói chung; anh Phan Thanh P không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng; giữa chị Lương Quế A và anh Pha Thanh P không còn sự yêu thương, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau theo quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, nên chị Lương Quế A yêu cầu được ly hôn với anh Phan Thanh P là hoàn toàn phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014.
Về con chung: Có 01 con chung tên Phương Phương N, sinh ngày 23/3/2021. Sau khi ly hôn, chị Quế A yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con.
Xét, anh Phan Thanh P cũng không có ý kiến gì về yêu cầu nuôi dưỡng con chung của chị Quế A và tính đến thời điểm xét xử cháu Phương Phương N dưới 03 tuổi nên yêu cầu được nuôi dưỡng con chung Phan Phương N, sinh ngày 23/3/2021 của chị Quế A là có căn cứ, phù hợp Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu nuôi con chung của chị Lương Quế A.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lương Quế A trình bày không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh Phan Thanh P không có ý kiến về tài sản chung, nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Nguyên đơn chị Lương Quế A phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 228, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ các điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Lương Quế A được ly hôn với anh Phan Thanh P.
- Về con chung: Giao 01 con chung tên Phương Phương N, sinh ngày 23/3/2021 cho chị Lương Quế A nuôi dưỡng. Anh Phan Thanh P không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lương Quế A phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị Lương Quế A đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0028487 ngày 03/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện GCĐ, tỉnh Tiền Giang, nên xem như đã nộp xong án phí.
Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án sơ thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang; - Viện kiểm sát ND huyện GCĐ; - Chi cục THADS huyện GCĐ; - UBND xã TĐ,huyện GCĐ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Quốc An |