- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Thị Bé - Lê Minh Hoàng"
- Tòa quyết gì? 1/ Về quan h hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị L m Thị B; Xử cho chị L m Thị B được ly hôn với anh Lê Minh H.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 238 Bộ luật Tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ H TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 110/2023/HNGĐ -ST Ngày: 28/6/2023 (V/v Tranh chấp ly hôn) |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NH N D N HUYỆN Đ H - TỈNH BẠC LIÊU
- Thành ph n Hội đ ng xét x s th m g m có:
Th ph n - Ch a ph n a: Bà Thạch Thị Ngọc Bích
C c h h nhân dân: Ông Lê Văn Lil và ông Nguyễn Minh Hoàng
Th k phiên t a: Ông Trương Quốc Đại – Thư ký T a án nh n d n huy n Đ H t nh Bạc Liêu
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ H tham gia phiên tòa: Ông Ch u Hoa Đăng- Kiểm sát viên
Ngày 28 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở T a án nh n d n huy n Đ H xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nh n và gia đình thụ lý số: 146/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2023 về vi c “Tranh chấp ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 102/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:
1/. Nguy n đơn: Chị L m Thị B sinh năm 1998
Địa ch : ấp Quyết Ch xã An Tr A huy n Đông Hai t nh Bạc Liêu
2/. Bị đơn: Anh Lê Minh H sinh năm 1987
Địa ch : ấp Thạnh Tr xã Long Đ huy n Đ H t nh Bạc Liêu.
(Chị B có đơn xé xử vắng ặ , anh H vắng ặ )
NỘI DUNG VỤ N
Theo đơn khởi ki n ngày 07/3/2023, lời khai trong quá trình tố tụng chị L m Thị B trình bày:
Về quan h hôn nh n: Chị và anh Lê Minh H chung sống với nhau vào năm 2014 hôn nh n tự nguy n và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nh n d n xã Long Đ vào năm 2019 và đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật
Nguyên nh n ly hôn: Trong thời gian chung sống vợ chồng tôi thường xuyên m u thuẫn cãi vả do bất đồng quan điểm sống vợ chồng chị cùng nhàu đi làm xa nhưng anh H không quan t m lo lắng cho vợ con từ đó cuộc sống vợ chồng không c n hạnh phúc vợ chồng chị đã sống ly th n từ 2021 cho đến nay anh H cũng có liên lạc qua đi n thoại nhưng không tìm được bi n pháp hàn gắn cuộc sống vợ chồng Nay chị xác định vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau nên yêu cầu ly hôn với anh Lê Minh H.
Về con chung: Chị B xác định anh chị có 01 người con chung tên Lê Minh L, sinh ngày 11/7/2015 Hi n nay đang sống với chị Khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi con.
Về cấp dưỡng: Chị B không đặt ra xem xét giải quyết
Về tài sản chung và nợ chung: Chị B xác định vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ chung nên không đặt ra xem xét giải quyết
Đối với anh Lê Minh H: Tòa án đã tống đạt hợp l thông báo thụ lý vụ án giấy tri u tập làm vi c và thông báo về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và h a giải nhưng anh H vẫn không đến T a án để làm vi c theo nội dung giấy tri u tập của T a án và cũng không có lý do chính đáng Do đó T a án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh H theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng d n sự
Đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n Đ H tham gia phiên t a phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Vi c tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán Hội đồng xét xử và của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật Đối với bị đơn chấp hành chưa nghiêm theo giấy tri u tập của T a án
Về nội dung vụ án: Chị B và anh H kết hôn hoàn toàn tự nguy n có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nh n của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo v Nhưng trong thời gian chung sống anh chị phát sinh nhiều m u thuẫn, chị B xác định không c n khả năng hàn gắn và không thể tiếp tục chung sống với anh H nên yêu cầu ly hôn đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật Hôn nh n và gia đình xử cho chị B được ly hôn với anh H là phù hợp với quy định của pháp luật
Về con chung: Lê Minh L, sinh ngày 11/7/2015 Hi n nay đang sống với chị khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi con. Cháu L có nguy n vọng được sống với chị B nên đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về cấp dưỡng: Không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị B xác định anh chị không có tài sản chung và không có nợ chung nên không đặt ra xem xét giải quyết
Về án phí hôn nh n gia đình chị B phải chịu theo quy định của pháp luật
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N
Sau khi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị L m Thị B có đơn khởi ki n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn với anh Lê Minh H. Anh H có địa ch cư trú tại huy n Đ H Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nh n d n huy n Đông Hải
Chị L m Thị B có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên t a xét xử sơ thẩm. Anh Lê Minh H đã được T a án tri u tập hợp l đến lần thứ hai để dự phiên t a nhưng vắng mặt không có lý do Căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự
[2] Về nội dung vụ án: Chị B và anh H chung sống với nhau hoàn toàn tự nguy n có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật đã được Ủy ban nh n dân xã Long Điền, huy n Đ H t nh Bạc Liêu cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn nên hôn nh n của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo v Xét tình trạng hôn nh n giữa chị B và anh H xãy ra m u thuẫn khiến cuộc sống vợ chồng không c n hạnh phúc. Tòa án có tri u tập anh H tham gia h a giải nhưng anh H vắng mặt chứng tỏ anh H không muốn hàn gắn cuộc sống vợ chồng Chị B xác định vợ chồng đã sống ly th n một thời gian dài và không tìm được bi n pháp hàn gắn nay chị không thể tiếp tục chung sống với anh H Như vậy m u thuẫn hôn nh n của anh chị đã trầm trọng mục đích hôn nh n không đạt được cuộc sống chung không thể kéo dài nên Hội đồng đồng xét xử căn cứ vào Điều 51 Điều 56 Luật hôn nh n gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị B đối với anh H là hoàn toàn phù hợp
Về con chung: Chị B xác định anh chị có 01 người con chung tên Lê Minh L, sinh ngày 11/7/2015 Hi n nay đang sống với chị B, khi ly hôn chị B yêu cầu được nuôi con. Cháu L cũng có nguy n vọng được sống với chị B nên Hội đồng xét xử ghi nhận tiếp tục giao cháu L cho chị B nuôi dưỡng
Về cấp dưỡng: Chị B không yêu cầu nên không xem xét giải quyết
Về tài sản chung và nợ chung: Chị B xác định anh chị không có tài sản chung và không có nợ chung nên không đặt ra xem xét giải quyết.
[3] Án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm chị B phải chịu theo quy định của pháp luật
Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận
Vì c c lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51 53 56 81 82 83 Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án;
1/ Về quan h hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị L m Thị B; Xử cho chị L m Thị B được ly hôn với anh Lê Minh H.
2/ Về con chung: Giao con chung tên Lê Minh L, sinh ngày 11/7/2015 cho chị L m Thị B nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục
Về cấp dưỡng: Không đặt ra xem xét
Anh Lê Minh H có quyền nghĩa vụ thăm non con chung mà không ai được quyền cản trở
3/ Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét giải quyết
4/. Về án phí: Chị L m Thị B phải chịu án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm 300 000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300 000 đồng theo biên lai thu số 0000014 ngày 15 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n Đ H.
Án xử sơ thẩm công khai báo cho chị L m Thị B và anh Lê Minh H được biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp l
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND t nh Bạc Liêu; - VKSND huy n Đ H; - Chi cục THADS huy n Đ H; -UBND xã Long Đ; - Các đương sự; - Lưu HS vụ án; | Thạch Thị Ngọc Bích |