- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hoàng Thị Kim P - Trần Thị Thiên T"
- Tòa quyết gì? [1] Áp dụng kh ản 1 Điều 8 Bộ lu t tố tụng d n sự năm 15.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 110/2023/DS-PT Ngày: 03-3-2023 V/v: “Đòi đất bị lấn chiếm và yêu cầu gỡ bỏ phần xây dựng trên diện tích đất bị lấn chiếm” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Thị Tuyết
Các Thẩm phán: Ông Y Phi Kbuôr và ông Hoàng Kim Khánh
- Thư ký phiên tòa: Bà Lại Thị Minh Hiền – Cán bộ TAND tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk: Ông Ngụ Văn Minh – Kiểm sát viên.
Ngày tháng năm
tại trụ s T à án nh n d n tỉnh Đắk Lắk t phúc thẩm công khai vụ án d n sự thụ lý số: 413/2022/TLPT-DS ngày 19/12/2022, về việc “Đòi đất bị lấn chiếm và yêu cầu gỡ bỏ phần xây dựng trên diện tích đất bị lấn chiếm”. D bản án d n sự sơ thẩm số: 200/2022/DS-ST ngày 9/9/
của Tòa án nh n thành phố Buôn Ma Thuột tỉnh Đắk Lắk bị kháng cá . The Quyết định đưa vụ án ra t phúc thẩm số 11/
/QĐ-PT ngày 17/01/2023 và Quyết định h ãn phiên tòa phúc thẩm số 4 /
/QĐ-PT ngày 15/ /
giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà H àng Thị Kim P sinh năm 1987.
Địa chỉ: Xã H thành phố B tỉnh Đắk Lắk - Có mặt.
* Bị đơn: Bà Trần Thị Thiên T sinh năm 1987 và ông Nguyễn Thế T1 sinh năm 1987.
Địa chỉ: Xã H thành phố B tỉnh Đắk Lắk - Có mặt.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thanh H sinh năm 1980.
Địa chỉ: Xã H thành phố B tỉnh Đắk Lắk- vắng mặt.
* Người kháng cáo: Bị đơn ông Nguyễn Thế T1.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn à H àng Th im trình bày:
Năm 17 tôi có mua lại một phần diện t ch đ t của bà Nguyễn Ng c Th y T2 đã đư c c p gi y CNQ D đ t đối v i th a đ t số 19 A t bản đ số 1 diện t ch 240m2 t a lạc tại ã H thành phố B. Sau khi mua tôi chưa s dụng sau th i gian ra thăm đ t th phát hiện ra bên hông mảnh đ t bị gia đ nh bà Trần Thị Thiên T y dựng công tr nh phụ l n chiếm mảnh đ t của tôi cm tôi đã ua thương lư ng mà gia đ nh bà T v n không chịu tôi đã viết đơn lên y ban nh n d n ã H để giải uyết nhưng h à giải không đư c. Nay tôi đề nghị Tòa án giải uyết buộc gia đ nh bà T phải thá g và trả lại ch gia đ nh tôi diện t ch đ t (60cm x 4m) = 2,4m2 ph a t y giáp đ t ông bà T, bà T1 dài 4m ph a đông giáp đ t của tôi.
* đơn ng Nguy n Th T1 trình bày:
Tôi không đ ng ý v tôi không l n chiếm đ t của gia đ nh bà P. Chủ th a đ t tôi mua là ông Nguyễn Văn Q. Đ t tôi đang s dụng gia đ nh tôi mua của bà Nguyễn Thị T . Quá tr nh s dụng tôi không l n chiếm đ t của bà P.
* đơn à Trần Th Thiên T: Đ ng ý v i l i tr nh bày của ông Nguyễn Thế T1 như trên và không đ ng ý v i yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.
* uá tr nh gi i uy t án ngư i có uy n i ngh a
iên uan ng Nguy n Thanh H tr nh ày: Ông đ ng ý v i l i tr nh bày của v ông là bà H àng Thị Kim P đề nghị Tòa án giải uyết the yêu cầu của bà P.
* uá tr nh đo đ c, x m x t, thẩm định t i ch và định giá tài n th hiện: Diện t ch đ t bà H àng Thị Kim P đang uản lý là: 238,3m2 Diện t ch đ t bà Trần Thị Thiên T đang uản lý là: 126m2. Diện t ch đ t tranh ch p là 1.6m2 có t c n: Ph a đông: iáp đ t của bà P có chiều dài 3.92m Ph a t y: iáp phần đ t của ông T1 bà T có chiều dài 4.11m Ph a nam: iáp P có chiều dài 80cm Ph a bắc: iáp đ t ông V Văn T4. Tài sản trên đ t g m có: Tư ng gạch dài 9 m ngang 8 cm ph a trên tư ng gạch có lư i B40. Hiện nay các tài sản này đang d bà ông Nguyễn Thế T1 bà Trần Thị Thiên T uản lý.
Tại bản án sơ thẩm số 200/2022/DS-ST ngày 29/9/2022 của Tòa án nhân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk đã quyết định:
- Điều 579 Điều 580 Bộ lu t d n sự.
- Điều 1 Điều 170 Điều
Lu t đ t đai.
- Điều Điều 27 Nghị uyết / 1 /UBTVQH14 của y ban thư ng vụ Quốc hội uy định về m c thu miễn giảm thu nộp uản lý và s dụng án ph và lệ ph Tòa án.
Tuyên xử: Ch p nh n t àn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà H àng Thị Kim P.
Buộc ông Nguyễn Thế T1 bà Trần Thị Thiên T phải trả lại ch bà H àng Thị Kim P diện t ch đ t là 1,6m2 đ t có t c n: Ph a đông: iáp phần đ t của bà H àng Thị Kim P có chiều dài 3.92m Ph a t y: iáp phần đ t của ông Nguyễn Thế T1 bà Trần Thị Thiên T có chiều dài 4.11m Ph a nam: iáp đ t của bà H àng Thị Kim P có chiều dài 80cm Ph a bắc: iáp đ t của ông V Văn T4 tại th a đ t số 19 A t bản đ số t bản đ số 13 tại thôn 9, xã H thành phố B Đắk Lắk.
Buộc bà Trần Thị Thiên T phải thá d di d i các công tr nh kiến trúc trên diện t ch đ t 1,6m2 nêu trên g m: B c tư ng gạch dài 9 m ngang 8 cm ca b nh u n m trên có gắn lư i B40
Ngoài ra, Tòa án c p sơ thẩm còn tuyên về án ph chi ph tố tụng uyền kháng cá ch các đương sự the uy định của pháp lu t.
Ngày 03/10/2022, bị đơn ông Nguyễn Thế T1 kháng cá bản án sơ thẩm v i nội dung: Đề nghị c p sơ thẩm em t giải uyết the hư ng không ch p nh n t àn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.
Tại phiên t à phúc thẩm nguyên đơn bà H àng Thị Kim P giữ nguyên nội dung đơn kh i kiện bị đơn ông Nguyễn Thế T1 giữ nguyên nội dung đơn kháng cá . Đề nghị hội đ ng t không ch p nh n yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.
- kiến của Đ i diện iện ki m át nhân dân t nh Đ k k tham gia phiên tòa ph c thẩm:
Về tố tụng: Tr ng uá tr nh thụ lý giải uyết vụ án Thẩm phán Thư ký các đương sự đã ch p hành đúng uy định của Bộ lu t Tố tụng d n sự.
Về nội dung: Căn c kh ản 1 Điều 8 Bộ lu t tố tụng d n sự năm 15. Đề nghị hội đ ng t phúc thẩm không ch p nh n đơn kháng cá của bị đơn. iữ nguyên bản án d n sự sơ thẩm số
/
/D -ST ngày 9/9/
của Tòa án nh n thành phố Buôn Ma Thuột tỉnh Đắk Lắk.
Căn c và các tài liệu có tr ng h sơ vụ án đã đư c thẩm tra tại phiên tòa căn c và kết uả tranh lu n tại phiên tòa trên cơ s em t đầy đủ các tài liệu ch ng c l i tr nh bày của các đương sự ý kiến của Kiểm sát viên:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Đơn kháng cá của bị đơn ông Nguyễn Thế T1 làm tr ng hạn lu t định và đã nộp tiền tạm ng án ph phúc thẩm nên vụ án đư c giải uyết the tr nh tự phúc thẩm.
[ ] Về nội dung:
Xét ngu n gốc diện t ch đ t tranh ch p:
Bà H àng Thị Kim P đang uản lý s dụng: Th a đ t số 19 A t bản đ số 13 tại ã H, Tp. B Đắk Lắk đư c U ban nh n d n thành phố B c p i y CNQ D đ t số V450138 ngày 30/10/2002; diện t ch là 240m2. Ngu n gốc d bà P nh n chuyển như ng t bà Nguyễn Ng c Th y T2 và năm 2017.
Ông Nguyễn Thế T1 bà Trần Thị Thiên T đang uản lý s dụng: Th a đ t số 194A t bản đ số 13 tại thôn 9, ã H thành phố B đư c U ban nh n d n thành phố B c p i y CNQ D đ t số K 494 ngày 06/9/2000; diện t ch là 128m2. Ngu n gốc d bà Trần Thị Thiên T nh n chuyển như ng t bà Nguyễn Thị Th y và năm 2015.
[ . ] X t kháng cá của ông Nguyễn Thế T1:
Quá tr nh giải uyết vụ án c p sơ thẩm đã tiến hành em t thẩm định và đ đạc diện t ch đ t thực tế mà các đương sự đang uản lý s dụng tại th a đ t số 19 A và th a đ t số 194A. au khi đối chiếu l ng gh p v i gi y CNQSD đ t số V45 1 8 c p ngày /1 /
ch bà H àng Thị Kim P và gi y CNQSD đ t số K 494 c p ngày /9/
ch bà Trần Thị Thiên T th ác định:
Diện t ch đ t thực tế mà bà Trần Thị Thiên T ông Nguyễn Thế T1 đang s dụng có diện t ch 126m2 ua đối chiếu l ng gh p v i gi y CNQ D đ t và sơ đ th a đ t th diện t ch đ t hiện nay bị đơn đang uản lý nh hơn s v i diện t ch tr ng gi y ch ng nh n tuy nhiên phần diện t ch đ t ph a sau bị đơn đang uản lý s dụng đư c ác định có một phần diện t ch đ t là của nguyên đơn.
Phần diện t ch đ t thực tế của bà H àng Thị Kim P đang s dụng có diện t ch 238.3m2 ua đối chiếu l ng gh p v i gi y CNQ D đ t và sơ đ th a đ t th diện t ch đ t nguyên đơn đang uản lý nh hơn s v i diện t ch tr ng gi y ch ng nh n đối v i phần ranh gi i ph a t y của th a đ t the gi y CNQ D đ t là đư ng th ng, tuy nhiên thực trạng phần đ t ph a sau của th a đ t này (phần giáp ranh với đất của ông T1, bà T) là đư ng g p khúc. D v y có cơ s ác định có một phần diện t ch đ t của nguyên đơn đang d ông T1, bà T uản lý s dụng.
Bị đơn ch r ng không l n chiếm đ t của bà P v bị đơn y nhà năm 19 trư c khi bà P nh n chuyển như ng đ t này. Tuy nhiên the gi y CNQSD đ t th bà P đư c đăng ký biến động và ngày 9/5/ 17 trư c th i điểm bị đơn y nhà. Mặt khác, căn c kết uả thẩm định đ v k thu t địa ch nh của th a đ t th ông Nguyễn Thế T1 bà Trần Thị Thiên T đã y dựng b c tư ng gạch l n chiếm lên phần đ t của bà H àng Thị Kim P có diện t ch là 1,6m2. Nên việc bà H àng Thị Kim P kh i kiện yêu cầu ông Nguyễn Thế T1 bà Trần Thị Thiên T trả lại diện t ch 1,6m2 là có căn c .
T những ph n t ch trên Hội đ ng t
t th y không có căn c để ch p nh n kháng cá của bị đơn ông Nguyễn Thế T1. Cần giữ nguyên án bản sơ thẩm là ph h p.
[ ] Về án ph : D kháng cá của bị đơn ông Nguyễn Thế T1 không đư c ch p nh n nên ông Nguyễn Thế T1 phải chịu án ph d n sự phúc thẩm theo quy định pháp lu t.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
[1] Áp dụng kh ản 1 Điều 8 Bộ lu t tố tụng d n sự năm 15.
Không ch p nh n đơn kháng cá của bị đơn ông Nguyễn Thế T1 giữ nguyên Bản án d n sự sơ thẩm số
/
/D -ST ngày 9/9/
của Tòa án nh n thành phố Buôn Ma Thuột tỉnh Đắk Lắk.
[2] Điều lu t áp dụng: Căn c Điều 579 Điều 580 Bộ lu t d n sự Điều 1
Điều 17 Điều
Lu t đ t đai.
Áp dụng Điều
Điều 29 Nghị uyết
/ 1 /UBTVQH14 của y ban thư ng vụ Quốc hội uy định về m c thu miễn giảm thu nộp uản lý và s dụng án ph và lệ ph Tòa án.
[3] Tuyên xử:
[3.1] Ch p nh n t àn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà H àng Thị Kim P.
Buộc ông Nguyễn Thế T1, bà Trần Thị Thiên T phải trả lại ch bà H àng Thị Kim P diện t ch đ t là 1,6m2 đ t có t c n: Ph a đông: iáp phần đ t của bà H àng Thị Kim P có chiều dài .9 m Ph a t y: iáp phần đ t của ông Nguyễn Thế T1 bà Trần Thị Thiên T có chiều dài 4.11m Ph a nam: iáp đ t của bà H àng Thị Kim P có chiều dài 8 cm Ph a bắc: iáp đ t của ông V Văn T4 tại th a đ t số 19 A t bản đ số t bản đ số 13 tại ã H thành phố B Đắk Lắk.
Buộc ông Nguyễn Thế T1 bà Trần Thị Thiên T phải thá d di d i các công tr nh kiến trúc trên diện t ch đ t 1,6m2 nêu trên g m: B c tư ng gạch dài 9 m ngang 8 cm ca b nh u n m trên có gắn lư i B40.
[3.2] Về chi ph đ đạc em t thẩm định tại ch và định giá tài sản:
Ông Nguyễn Thế T1 bà Trần Thị Thiên T phải chịu 4.1 . đ ng. H àn trả ch bà H àng Thị Kim P số tiền 4.1 . đ ng sau khi thu đư c bà Trần Thị Thiên T ông Nguyễn Thế T1.
[3.3] Về án ph :
[3.3.1] Án ph d n sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Thế T1 bà Trần Thị Thiên T phải chịu 5 5. đ ng án phí d n sự sơ thẩm.
H àn trả ch bà H àng Thị Kim P số tiền . đ ng đã nộp tạm ng án ph the biên lai thu số AA/ 19/ 1 199 ngày 7/1 /
của Chi cục thi hành án d n sự thành phố Buôn Ma Thuột Đắk Lắk.
[3.3.2] Án ph d n sự phúc thẩm:
Ông Nguyễn Thế T1 phải chịu
. đ ng án ph d n sự phúc thẩm đư c kh u tr và số tiền tạm ng án ph mà ông Nguyễn Thế T1 đã nộp the biên lai số AA/ 1/ 21595 ngày 13/10/2022 tại Chi cục thi hành án d n sự Tp. Buôn Ma Thuột tỉnh Đắk Lắk.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể t ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VK ND tỉnh Đắk Lắk - TAND Tp. B ; - Chi cục THADS Tp. B; - Đương sự - Lưu: VT H . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Đinh Thị Tuyết |