vanban.org

Bản án 110/2023/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Đắk Lắk Tuyên án 03/03/2023 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 03/03/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Áp dụng kh ản 1 Điều 8 Bộ lu t tố tụng d n sự năm 15.

Không ch p nh n đơn kháng cá của bị đơn ông Nguyễn Thế T1 giữ nguyên Bản án d n sự sơ thẩm số /D -ST ngày 9/9/ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Hoàng Thị Kim P - Trần Thị Thiên T"
  • Tòa quyết gì? [1] Áp dụng kh ản 1 Điều 8 Bộ lu t tố tụng d n sự năm 15.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 110/2023/DS-PT
Ngày: 03-3-2023
V/v: “Đòi đất bị lấn chiếm và
yêu cầu gỡ bỏ phần xây dựng
trên diện tích đất bị lấn chiếm”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Thị Tuyết

Các Thẩm phán: Ông Y Phi Kbuôr và ông Hoàng Kim Khánh

- Thư ký phiên tòa: Bà Lại Thị Minh Hiền – Cán bộ TAND tỉnh Đắk Lắk.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk: Ông Ngụ Văn Minh – Kiểm sát viên.

Ngày tháng năm

tại trụ s T à án nh n d n tỉnh Đắk Lắk t phúc thẩm công khai vụ án d n sự thụ lý số: 413/2022/TLPT-DS ngày 19/12/2022, về việc “Đòi đất bị lấn chiếm và yêu cầu gỡ bỏ phần xây dựng trên diện tích đất bị lấn chiếm”. D bản án d n sự sơ thẩm số: 200/2022/DS-ST ngày 9/9/

của Tòa án nh n thành phố Buôn Ma Thuột tỉnh Đắk Lắk bị kháng cá . The Quyết định đưa vụ án ra t phúc thẩm số 11/

/QĐ-PT ngày 17/01/2023 và Quyết định h ãn phiên tòa phúc thẩm số 4 /

/QĐ-PT ngày 15/ /

giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà H àng Thị Kim P sinh năm 1987.

Địa chỉ: Xã H thành phố B tỉnh Đắk Lắk - Có mặt.

* Bị đơn: Bà Trần Thị Thiên T sinh năm 1987 và ông Nguyễn Thế T1 sinh năm 1987.

Địa chỉ: Xã H thành phố B tỉnh Đắk Lắk - Có mặt.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thanh H sinh năm 1980.

Địa chỉ: Xã H thành phố B tỉnh Đắk Lắk- vắng mặt.

* Người kháng cáo: Bị đơn ông Nguyễn Thế T1.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn à H àng Th im trình bày:

Năm 17 tôi có mua lại một phần diện t ch đ t của bà Nguyễn Ng c Th y T2 đã đư c c p gi y CNQ D đ t đối v i th a đ t số 19 A t bản đ số 1 diện t ch 240m2 t a lạc tại ã H thành phố B. Sau khi mua tôi chưa s dụng sau th i gian ra thăm đ t th phát hiện ra bên hông mảnh đ t bị gia đ nh bà Trần Thị Thiên T y dựng công tr nh phụ l n chiếm mảnh đ t của tôi cm tôi đã ua thương lư ng mà gia đ nh bà T v n không chịu tôi đã viết đơn lên y ban nh n d n ã H để giải uyết nhưng h à giải không đư c. Nay tôi đề nghị Tòa án giải uyết buộc gia đ nh bà T phải thá g và trả lại ch gia đ nh tôi diện t ch đ t (60cm x 4m) = 2,4m2 ph a t y giáp đ t ông bà T, bà T1 dài 4m ph a đông giáp đ t của tôi.

* đơn ng Nguy n Th T1 trình bày:

Tôi không đ ng ý v tôi không l n chiếm đ t của gia đ nh bà P. Chủ th a đ t tôi mua là ông Nguyễn Văn Q. Đ t tôi đang s dụng gia đ nh tôi mua của bà Nguyễn Thị T . Quá tr nh s dụng tôi không l n chiếm đ t của bà P.

* đơn à Trần Th Thiên T: Đ ng ý v i l i tr nh bày của ông Nguyễn Thế T1 như trên và không đ ng ý v i yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.

* uá tr nh gi i uy t án ngư i có uy n i ngh a

iên uan ng Nguy n Thanh H tr nh ày: Ông đ ng ý v i l i tr nh bày của v ông là bà H àng Thị Kim P đề nghị Tòa án giải uyết the yêu cầu của bà P.

* uá tr nh đo đ c, x m x t, thẩm định t i ch và định giá tài n th hiện: Diện t ch đ t bà H àng Thị Kim P đang uản lý là: 238,3m2 Diện t ch đ t bà Trần Thị Thiên T đang uản lý là: 126m2. Diện t ch đ t tranh ch p là 1.6m2 có t c n: Ph a đông: iáp đ t của bà P có chiều dài 3.92m Ph a t y: iáp phần đ t của ông T1 bà T có chiều dài 4.11m Ph a nam: iáp P có chiều dài 80cm Ph a bắc: iáp đ t ông V Văn T4. Tài sản trên đ t g m có: Tư ng gạch dài 9 m ngang 8 cm ph a trên tư ng gạch có lư i B40. Hiện nay các tài sản này đang d bà ông Nguyễn Thế T1 bà Trần Thị Thiên T uản lý.

Tại bản án sơ thẩm số 200/2022/DS-ST ngày 29/9/2022 của Tòa án nhân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk đã quyết định:

- Điều 579 Điều 580 Bộ lu t d n sự.

- Điều 1 Điều 170 Điều

Lu t đ t đai.

- Điều Điều 27 Nghị uyết / 1 /UBTVQH14 của y ban thư ng vụ Quốc hội uy định về m c thu miễn giảm thu nộp uản lý và s dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Tuyên xử: Ch p nh n t àn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà H àng Thị Kim P.

Buộc ông Nguyễn Thế T1 bà Trần Thị Thiên T phải trả lại ch bà H àng Thị Kim P diện t ch đ t là 1,6m2 đ t có t c n: Ph a đông: iáp phần đ t của bà H àng Thị Kim P có chiều dài 3.92m Ph a t y: iáp phần đ t của ông Nguyễn Thế T1 bà Trần Thị Thiên T có chiều dài 4.11m Ph a nam: iáp đ t của bà H àng Thị Kim P có chiều dài 80cm Ph a bắc: iáp đ t của ông V Văn T4 tại th a đ t số 19 A t bản đ số t bản đ số 13 tại thôn 9, xã H thành phố B Đắk Lắk.

Buộc bà Trần Thị Thiên T phải thá d di d i các công tr nh kiến trúc trên diện t ch đ t 1,6m2 nêu trên g m: B c tư ng gạch dài 9 m ngang 8 cm ca b nh u n m trên có gắn lư i B40

Ngoài ra, Tòa án c p sơ thẩm còn tuyên về án ph chi ph tố tụng uyền kháng cá ch các đương sự the uy định của pháp lu t.

Ngày 03/10/2022, bị đơn ông Nguyễn Thế T1 kháng cá bản án sơ thẩm v i nội dung: Đề nghị c p sơ thẩm em t giải uyết the hư ng không ch p nh n t àn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.

Tại phiên t à phúc thẩm nguyên đơn bà H àng Thị Kim P giữ nguyên nội dung đơn kh i kiện bị đơn ông Nguyễn Thế T1 giữ nguyên nội dung đơn kháng cá . Đề nghị hội đ ng t không ch p nh n yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.

- kiến của Đ i diện iện ki m át nhân dân t nh Đ k k tham gia phiên tòa ph c thẩm:

Về tố tụng: Tr ng uá tr nh thụ lý giải uyết vụ án Thẩm phán Thư ký các đương sự đã ch p hành đúng uy định của Bộ lu t Tố tụng d n sự.

Về nội dung: Căn c kh ản 1 Điều 8 Bộ lu t tố tụng d n sự năm 15. Đề nghị hội đ ng t phúc thẩm không ch p nh n đơn kháng cá của bị đơn. iữ nguyên bản án d n sự sơ thẩm số

/

/D -ST ngày 9/9/

của Tòa án nh n thành phố Buôn Ma Thuột tỉnh Đắk Lắk.

Căn c và các tài liệu có tr ng h sơ vụ án đã đư c thẩm tra tại phiên tòa căn c và kết uả tranh lu n tại phiên tòa trên cơ s em t đầy đủ các tài liệu ch ng c l i tr nh bày của các đương sự ý kiến của Kiểm sát viên:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Đơn kháng cá của bị đơn ông Nguyễn Thế T1 làm tr ng hạn lu t định và đã nộp tiền tạm ng án ph phúc thẩm nên vụ án đư c giải uyết the tr nh tự phúc thẩm.

[ ] Về nội dung:

Xét ngu n gốc diện t ch đ t tranh ch p:

Bà H àng Thị Kim P đang uản lý s dụng: Th a đ t số 19 A t bản đ số 13 tại ã H, Tp. B Đắk Lắk đư c U ban nh n d n thành phố B c p i y CNQ D đ t số V450138 ngày 30/10/2002; diện t ch là 240m2. Ngu n gốc d bà P nh n chuyển như ng t bà Nguyễn Ng c Th y T2 và năm 2017.

Ông Nguyễn Thế T1 bà Trần Thị Thiên T đang uản lý s dụng: Th a đ t số 194A t bản đ số 13 tại thôn 9, ã H thành phố B đư c U ban nh n d n thành phố B c p i y CNQ D đ t số K 494 ngày 06/9/2000; diện t ch là 128m2. Ngu n gốc d bà Trần Thị Thiên T nh n chuyển như ng t bà Nguyễn Thị Th y và năm 2015.

[ . ] X t kháng cá của ông Nguyễn Thế T1:

Quá tr nh giải uyết vụ án c p sơ thẩm đã tiến hành em t thẩm định và đ đạc diện t ch đ t thực tế mà các đương sự đang uản lý s dụng tại th a đ t số 19 A và th a đ t số 194A. au khi đối chiếu l ng gh p v i gi y CNQSD đ t số V45 1 8 c p ngày /1 /

ch bà H àng Thị Kim P và gi y CNQSD đ t số K 494 c p ngày /9/

ch bà Trần Thị Thiên T th ác định:

Diện t ch đ t thực tế mà bà Trần Thị Thiên T ông Nguyễn Thế T1 đang s dụng có diện t ch 126m2 ua đối chiếu l ng gh p v i gi y CNQ D đ t và sơ đ th a đ t th diện t ch đ t hiện nay bị đơn đang uản lý nh hơn s v i diện t ch tr ng gi y ch ng nh n tuy nhiên phần diện t ch đ t ph a sau bị đơn đang uản lý s dụng đư c ác định có một phần diện t ch đ t là của nguyên đơn.

Phần diện t ch đ t thực tế của bà H àng Thị Kim P đang s dụng có diện t ch 238.3m2 ua đối chiếu l ng gh p v i gi y CNQ D đ t và sơ đ th a đ t th diện t ch đ t nguyên đơn đang uản lý nh hơn s v i diện t ch tr ng gi y ch ng nh n đối v i phần ranh gi i ph a t y của th a đ t the gi y CNQ D đ t là đư ng th ng, tuy nhiên thực trạng phần đ t ph a sau của th a đ t này (phần giáp ranh với đất của ông T1, bà T) là đư ng g p khúc. D v y có cơ s ác định có một phần diện t ch đ t của nguyên đơn đang d ông T1, bà T uản lý s dụng.

Bị đơn ch r ng không l n chiếm đ t của bà P v bị đơn y nhà năm 19 trư c khi bà P nh n chuyển như ng đ t này. Tuy nhiên the gi y CNQSD đ t th bà P đư c đăng ký biến động và ngày 9/5/ 17 trư c th i điểm bị đơn y nhà. Mặt khác, căn c kết uả thẩm định đ v k thu t địa ch nh của th a đ t th ông Nguyễn Thế T1 bà Trần Thị Thiên T đã y dựng b c tư ng gạch l n chiếm lên phần đ t của bà H àng Thị Kim P có diện t ch là 1,6m2. Nên việc bà H àng Thị Kim P kh i kiện yêu cầu ông Nguyễn Thế T1 bà Trần Thị Thiên T trả lại diện t ch 1,6m2 là có căn c .

T những ph n t ch trên Hội đ ng t

t th y không có căn c để ch p nh n kháng cá của bị đơn ông Nguyễn Thế T1. Cần giữ nguyên án bản sơ thẩm là ph h p.

[ ] Về án ph : D kháng cá của bị đơn ông Nguyễn Thế T1 không đư c ch p nh n nên ông Nguyễn Thế T1 phải chịu án ph d n sự phúc thẩm theo quy định pháp lu t.

các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

[1] Áp dụng kh ản 1 Điều 8 Bộ lu t tố tụng d n sự năm 15.

Không ch p nh n đơn kháng cá của bị đơn ông Nguyễn Thế T1 giữ nguyên Bản án d n sự sơ thẩm số

/

/D -ST ngày 9/9/

của Tòa án nh n thành phố Buôn Ma Thuột tỉnh Đắk Lắk.

[2] Điều lu t áp dụng: Căn c Điều 579 Điều 580 Bộ lu t d n sự Điều 1

Điều 17 Điều

Lu t đ t đai.

Áp dụng Điều

Điều 29 Nghị uyết

/ 1 /UBTVQH14 của y ban thư ng vụ Quốc hội uy định về m c thu miễn giảm thu nộp uản lý và s dụng án ph và lệ ph Tòa án.

[3] Tuyên xử:

[3.1] Ch p nh n t àn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà H àng Thị Kim P.

Buộc ông Nguyễn Thế T1, bà Trần Thị Thiên T phải trả lại ch bà H àng Thị Kim P diện t ch đ t là 1,6m2 đ t có t c n: Ph a đông: iáp phần đ t của bà H àng Thị Kim P có chiều dài .9 m Ph a t y: iáp phần đ t của ông Nguyễn Thế T1 bà Trần Thị Thiên T có chiều dài 4.11m Ph a nam: iáp đ t của bà H àng Thị Kim P có chiều dài 8 cm Ph a bắc: iáp đ t của ông V Văn T4 tại th a đ t số 19 A t bản đ số t bản đ số 13 tại ã H thành phố B Đắk Lắk.

Buộc ông Nguyễn Thế T1 bà Trần Thị Thiên T phải thá d di d i các công tr nh kiến trúc trên diện t ch đ t 1,6m2 nêu trên g m: B c tư ng gạch dài 9 m ngang 8 cm ca b nh u n m trên có gắn lư i B40.

[3.2] Về chi ph đ đạc em t thẩm định tại ch và định giá tài sản:

Ông Nguyễn Thế T1 bà Trần Thị Thiên T phải chịu 4.1 . đ ng. H àn trả ch bà H àng Thị Kim P số tiền 4.1 . đ ng sau khi thu đư c bà Trần Thị Thiên T ông Nguyễn Thế T1.

[3.3] Về án ph :

[3.3.1] Án ph d n sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Thế T1 bà Trần Thị Thiên T phải chịu 5 5. đ ng án phí d n sự sơ thẩm.

H àn trả ch bà H àng Thị Kim P số tiền . đ ng đã nộp tạm ng án ph the biên lai thu số AA/ 19/ 1 199 ngày 7/1 /

của Chi cục thi hành án d n sự thành phố Buôn Ma Thuột Đắk Lắk.

[3.3.2] Án ph d n sự phúc thẩm:

Ông Nguyễn Thế T1 phải chịu

. đ ng án ph d n sự phúc thẩm đư c kh u tr và số tiền tạm ng án ph mà ông Nguyễn Thế T1 đã nộp the biên lai số AA/ 1/ 21595 ngày 13/10/2022 tại Chi cục thi hành án d n sự Tp. Buôn Ma Thuột tỉnh Đắk Lắk.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể t ngày tuyên án.

Cỡ chữ