vanban.org

Bản án 110/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Huỳnh Thị M.

Về quan hệ hôn nhân: xử cho chị Huỳnh Thị M được ly hôn với anh Phan Thanh Gi. Về con chung: giao Phan Huỳnh Vân A, sinh ngày 16/6/2006 cho chị M nuôi dưỡng, anh Gi không phải cấp dưỡng con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Huỳnh Thị M.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ VĨNHLONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 110/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 09 – 11 – 2022
“tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP VĨNH LONG - TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cù Quý Nữ

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Tùng Châu

2. Ông Trần Văn Mỹ Phúc

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thùy Nƣơng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thủy Tiên – Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 11 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 282/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2022 về “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 121/2022/QĐXX-ST ngày 03 tháng 10 năm 2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị M, sinh năm 1987

Địa chỉ: Số 2, tổ B, khóm T, phường Tr, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Phan Thanh Gi, sinh năm 1985 (vắng)

Địa chỉ: Số 1, tổ B, khóm T, phường Tr, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 12/7/2022 và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn chị M trình bày:

Chị và anh Phan Thanh Gi thành hôn có đăng kí kết hôn ngày 15/11/2005 tại Ủy ban nhân dân xã Trường An, thị xã Vĩnh Long (nay là phường Trường An, thành phố Vĩnh Long), tỉnh Vĩnh Long. Từ năm 2019, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn trong cuộc sống, anh Gi không chung thủy nên tình cảm vợ chồng không hàn gắn được. Vợ chồng có một con chung là Phan Huỳnh Vân A, sinh ngày 16/6/2006 hiện đang sống cùng chị. Khi ly hôn chị xin tiếp tục nuôi con, yêu cầu anh Gi cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ. Tài sản chung, nợ chung không có nên không có yêu cầu giải quyết.

Tòa án đã ra thông báo thụ lý vụ án, thông báo mở phiên họp kiểm tra, công khai tài liệu, chứng cứ và hòa giải, tống đạt và triệu tập anh Gi đến Tòa để giải quyết tranh chấp nhưng anh Gi vắng mặt.

Tại phiên tòa chị M giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn, chị yêu cầu tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu anh Gi cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung, nợ chung: không có. Anh Gi vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định pháp luật.

Về ý kiến giải quyết vụ án, áp dụng các Điều 28, 35, 39, 147 BLTTDS; Điều 51,56, 81,82,83,84,110,116 Luật hôn nhân gia đình 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, sử dụng và quản lý án phí và lệ phí Tòa án: đề nghị chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị M. Về hôn nhân: cho chị M được ly hôn với anh Gi. Con chung: giao Phan Huỳnh Vân A, sinh ngày 16/6/2006 cho chị M nuôi dưỡng, anh Gi không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: không có nên miễn xét. Về án phí chị M phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Chị Huỳnh Thị M xin ly hôn với anh Phan Thanh Gi, anh Gi có nơi cư trú thuộc địa bàn thành phố Vĩnh Long giải quyết nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long theo quy định tại các Điều 28,35,39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Các đương sự được triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa, anh Gi vắng mặt, do đó căn cứ Điều 227 BLTTDS Hội đồng xét xử tiến hành xét xử theo thủ tục chung.

Về nội dung: chị M và anh Gi thành hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 15/11/2005 tại Ủy ban nhân dân xã Trường An, thị xã Vĩnh Long (nay là phường Trường An, thành phố Vĩnh Long), tỉnh Vĩnh Long nên hôn nhân của anh, chị là hợp pháp.

2/4

Về quan hệ hôn nhân: chị M xác định vợ chồng đã sống ly thân khoản 3,4 năm nhưng cả hai không hàn gắn được, anh Gi không quan tâm chăm lo cho gia đình, không chung thủy nên không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Tòa án đã triệu tập các đương sự có mặt tại Tòa án để giải quyết yêu cầu khởi kiện của chị M cũng là tạo điều kiện để các bên trao đổi, hàn gắn nhưng không được do anh Gi vắng mặt, cũng không có ý kiến phản hồi về yêu cầu khởi kiên của chị Gi. Nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị M là phù hợp theo quy định tại Điều 51,56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: theo nguyện vọng của con cũng nhằm tránh thay đổi môi trường sống của trẻ, tiếp tục giao Phan Huỳnh Vân A, sinh ngày 16/6/2006 cho chị M nuôi dưỡng, anh Gi không phải cấp dưỡng nuôi con do chị M không yêu cầu cũng là phù hợp theo quy định tại các Điều 81,82,83,84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được chấp nhận.

Tài sản chung, nợ chung: chị M xác định không có nên miễn xét.

Án phí sơ thẩm: chị M chịu 300.000đ án phí hôn nhân.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các Điều 51,56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Huỳnh Thị M.

Về quan hệ hôn nhân: xử cho chị Huỳnh Thị M được ly hôn với anh Phan Thanh Gi.

Về con chung: giao Phan Huỳnh Vân A, sinh ngày 16/6/2006 cho chị M nuôi dưỡng, anh Gi không phải cấp dưỡng con.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

Vì quyền lợi của con nên được thay đổi quyền nuôi con cũng như việc cấp dưỡng cho con theo quy định pháp luật khi có yêu cầu.

Tài sản chung: không có, nợ chung: không có nên miễn xét.

3/4

2. Án phí dân sự sơ thẩm:

Chị M phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân khấu trừ số tiền đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo lai thu số 0001366 ngày 22/7/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long. Chị M đã nộp đủ.

Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng anh Gi vắng mặt nên được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật để xin Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử phúc thẩm.

Cỡ chữ