- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, nuôi dưỡng con chung"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 266; Điều 271 và Điiều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 110/2022/HNGĐ-ST Ngày: 30 – 12 – 2022. V/v: “Xin ly hôn, nuôi dưỡng con chung”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI – THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Nguyễn Minh Trí
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lý Hồng Hạnh; Ông Lê Hoàng Long
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Tiên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thới Lai.
Ngày 30 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 245/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp “Xin ly hôn, nuôi dưỡng con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 638/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Huỳnh Kiến Q, sinh năm 1979 (Có mặt)
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Trang Anh T, sinh năm 1990 (Vắng mặt)
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
3. Người có quyền lợi cần được bảo vệ: Huỳnh Hiểu K, sinh năm 2011 và Huỳnh Phúc T, sinh năm 2016.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Huỳnh Kiến Q trình bày:
Nguyên vào năm 2009 ông và bà Nguyễn Thị Trang Anh T quen biết, tìm hiểu, tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn vào ngày 20/01/2009 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Thới Lai, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cự cải, vợ chồng không còn tình cảm nên sống ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ được nên ông yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Thị Trang Anh T.
Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên Huỳnh Hiểu K, sinh năm 2011 và Huỳnh Phúc T, sinh năm 2016. Ông Huỳnh Kiến Q yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng các con chung đến khi trưởng thành, không yêu cầu bà Nguyễn Thị Trang Anh T cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn bà Nguyễn Thị Trang Anh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt.
Tại phiên tòa, ông Huỳnh Kiến Q giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; bà Nguyễn Thị Trang Anh T vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Huỳnh Kiến Q có đơn yêu cầu xin ly hôn với bà Nguyễn Thị Trang Anh T nên quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp xin ly hôn, nuôi dưỡng con chung” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn bà Nguyễn Thị Trang Anh T đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà T theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Kiến Q và bà Nguyễn Thị Trang Anh T tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo quy định nên được xem là hôn nhân hợp pháp.
Theo ông Huỳnh Kiến Q thời gian đầu vợ chồng ông bà chung sống hạnh phúc, đến năm 2020 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cự cải, dần dần tình cảm vợ chồng không còn, ông bà đã sống ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Tòa án đã triệu tập hợp lệ bà Nguyễn Thị Trang Anh T tham gia hòa giải nhưng bà T vắng mặt.
Xét thấy hôn nhân giữa ông Huỳnh Kiến Q và bà Nguyễn Thị Trang Anh T đã mâu thuẫn nghiêm trọng, không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của ông Huỳnh Kiến Q.
Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên Huỳnh Hiểu K, sinh năm 2011 và Huỳnh Phúc T, sinh năm 2016.
Ông Huỳnh Kiến Q có yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng các con chung đến khi trưởng thành. Từ trước đến nay cháu Huỳnh Hiểu K, Huỳnh Phúc T do ông Huỳnh Kiến Q trực tiếp nuôi dưỡng. Tại bản tự khai ngày 10/11/2022, cháu Huỳnh Hiểu K có nguyện vọng được sống với ông Huỳnh Kiến Q. Xét thấy để đảm bảo ổn định cuộc sống và sự phát triển bình thường của cháu Huỳnh Hiểu K, Huỳnh Phúc T, Hội đồng xét xử thấy cần tiếp tục giao Huỳnh Hiểu K, Huỳnh Phúc T cho ông Huỳnh Kiến Q trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Ghi nhận ý kiến của ông Huỳnh Kiến Q không yêu cầu bà Nguyễn Thị Trang Anh T cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận ý kiến của ông Huỳnh Kiến Q không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này các đương sự có tranh chấp thì khởi kiện thành vụ án khác.
Về án phí sơ thẩm: Ông Huỳnh Kiến Q phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; Điều 266; Điều 271 và Điiều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Khoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Kiến Q.
2. Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Kiến Q ly hôn bà Nguyễn Thị Trang Anh T.
3. Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên Huỳnh Hiểu K, sinh năm 2011 và Huỳnh Phúc T, sinh năm 2016. Giao Huỳnh Hiểu K, Huỳnh Phúc T cho ông Huỳnh Kiến Q tiếp tục nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Bà Nguyễn Thị Trang Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà Nguyễn Thị Trang Anh T, không ai được ngăn cản bà T thực hiện quyền này.
Vì lợi ích con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
4. Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận ý kiến của ông Huỳnh Kiến Q không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này các đương sự có tranh chấp thì khởi kiện thành vụ án khác.
5. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Huỳnh Kiến Q phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ông Huỳnh Kiến Q đã nộp theo biên lai thu số 0005687 ngày 14/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ thành án phí nên ông Q không phải nộp thêm.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKS huyện Thới Lai; - THA huyện Thới Lai; - UBND xã T; - Người tham gia tố tụng; - Lưu. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Nguyễn Minh Trí |