- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Kh yêu cầu được ly hôn đối với anh Nh"
- Tòa quyết gì? VKSND huyện Thới Bình;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 110/2019/HNGĐ-ST Ngày: 30-8-2019 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Trọng Quế Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Chính 2. Bà Hồ Lệ Hoa
- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Bảo Trâm, là Thư ký Toà án nhân dân huyện Thới Bình. Trong ngày 30 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 287/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2019 về tranh chấp ly hôn. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 142/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2019, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Dương Thị Mộng Kh, sinh năm 1998 (có mặt) Địa chỉ: Ấp 15, xã Kh, huyện U, tỉnh Cà Mau 2. Bị đơn: Anh Đỗ Minh Nh, sinh năm 1997 (vắng mặt) Địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện Th, tỉnh Cà Mau
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn là chị Dương Thị Mộng Kh trình bày: Về hôn nhân: Chị Kh và anh Nh tự tìm hiểu và được cha mẹ hai bên đồng ý tổ chức lễ cưới có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Kh, huyện U, tỉnh Cà Mau ngày 28/8/2018. Quá trình chung sống, hai người xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không quan tâm, chia sẻ, nhường nhịn lẫn nhau. Anh Nh nhiều lần đánh chị trong lúc chị đang mang thai, nên chị bỏ về sống với cha mẹ ruột từ ngày 12/7/2019 đến nay. Nay chị Kh yêu cầu được ly hôn đối với anh Nh. Về con chung: Chị đang mang thai được hơn 15 tuần. Khi ly hôn, chị Kh không yêu cầu anh Nh có trách nhiệm với thai nhi. Về tài sản chung và nợ chung: Không có. Tại phiên tòa hôm nay: Chị Kh vẫn bảo lưu ý kiến như trình bày trên
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bị đơn là anh Nh được triệu tập tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt đương sự này. [2] Chị Kh và anh Nh có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nên được công nhận là vợ chồng. Chị Kh cho rằng trong quá trình chung sống, hai người có mâu thuẫn, chị bị anh Nh có hành vi bạo lực đối với chị, trong khi anh Nh không có ý kiến gì Khc. Mặt khác, qua tài liệu do phía chị Kh cung cấp, xác định được hai người đã sống ly thân từ ngày 12/7/2019 đến nay. Quá trình ly thân, hai người bỏ mặc, không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau trong khi chị Kh đang mang thai. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa hai người có mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu của chị Kh được ly hôn với anh Nh. [3] Các đương sự chưa có con chung, nên không xem xét. [4] Các đương sự không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không xem xét. [5] Chị Kh là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. [6] Tại phiên tòa: Chị Kh có mặt, nên thời hạn Khng cáo được tính từ ngày tuyên án; anh Nh vắng mặt, nên thời hạn Khng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 147, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: 1. Xét xử vắng mặt anh Đỗ Minh Nh. 2. Chấp nhận yêu cầu của chị Dương Thị Mộng Kh được ly hôn đối với anh Đỗ Minh Nh. 3. Chị Kh phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Phần chị Kh nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010541 ngày 15/7/2019 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình phát hành được khấu trừ. 4. Chị Kh được quyền Khng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Nh được quyền Khng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thới Bình; - Chi cục THADS huyện Thới Bình; - Phòng KTNV&THA TAnd tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; -UBND xã Khánh Thuận; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Trọng Quế |