vanban.org

Bản án 110/2018/HSST — Hình sự

TAND huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La Tuyên án 13/08/2018 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố các b cáo Tòng Ng c Đ, Lò Văn K, Lò Văn M ph m tội Tàng trữ trái phép ch t ma tuý.

Áp d ng điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 Bộ luật hình sự. Xử ph t: Lò Văn K và Lò Văn M mỗi b cáo 16 (Mười sáu) tháng t . Thời gian ch p hành hình ph t t tính từ ngày t m giữ, t m giam ngày (10/3/2018). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Tong Ngoc D va dong pham - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố các b cáo Tòng Ng c Đ, Lò Văn K, Lò Văn M ph m tội Tàng trữ trái phép ch t ma tuý.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN S

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Bản án số: 110/2018/HSST
Ngày: 13-8-2018

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S, TỈNH SƠN LA

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lường Văn Quyết.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Quàng Văn Tiện - Trưởng phòng Tư Pháp huyện S; ông Quàng Đình Khải - Phó bí thư huyện Đoàn huyện S.

- Thư ký phiên toà: Bà Hoàng Th Nhung, thư ký Tòa án nhân dân huyện S, tỉnh Sơn La.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện S tham gia phiên tòa: Ông Dương Văn Nam – Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 8 năm 2018, t i Tr sở Toà án nhân dân huyện S, tỉnh Sơn La xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự th lý số: 100/2018/HSST ngày 28 tháng 5 năm 2018, theo Quyết đ nh đưa v án ra xét xử số: 112/2018/HSST-QĐ ngày 03 tháng 7 năm 2018 đối với b cáo sau đây:

1. Họ và tên: Tòng Ng c Đ, sinh ngày 16/9/2000; nơi ĐKHKTT: Bản S, x Mường S, huyện S, tỉnh Sơn La; dân tộc: Thái; tôn giáo: Không; Chức v , đảng, đoàn thể: Không; nghề nghiệp: H c sinh; trình độ văn hóa: 11/12; Bố: Không xác đ nh; con bà: Tòng Th O; v con: Chưa có; tiền án; tiền sự: Không; b bắt t m giữ, t m giam từ ngày 10/3/2018 cho đến nay. Có mặt t i phiên tòa.

2. Họ và tên: Lò Văn K, sinh ngày 11/8/1999; nơi ĐKHKTT: Bản P ng C, x Mường S, huyện S, tỉnh Sơn La; dân tộc: Thái; tôn giáo: Không; Chức v , đảng, đoàn thể: Không; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ văn hóa: 11/12; con ông: Lò Văn K; con bà: Lò Th L; v con: Chưa có; tiền án; tiền sự: Không; b bắt t m giữ, t m giam từ ngày 10/3/2018 cho đến nay. Có mặt t i phiên tòa.

3. Họ và tên: Lò Văn M, sinh ngày 01/9/1999; nơi ĐKHKTT: Bản Tân H, x Mường S, huyện S, tỉnh Sơn La; dân tộc: Thái; tôn giáo: Không; Chức v , đảng, đoàn thể: Không; nghề nghiệp: Tr ng tr t; trình độ văn hóa: 07/12; con ông: Lò Văn H đ chết ; con bà: Lò Th P; v con: Chưa có; tiền án; tiền sự: Không; b bắt t m giữ, t m giam từ ngày 10/3/2018 cho đến nay. Có mặt t i phiên tòa.

* Người Đại diện hợp pháp của bị cáo Tòng Ngọc Đông: Bà Tòng Th O, sinh năm 1974 (mẹ b cáo . Tr t i: Bản S, x Mường S, huyện S, tỉnh Sơn La. Có mặt.

* Bào chữa cho bị cáo Tòng Ngọc Đông: ông Lò Văn D – Luật sư thuộc đoàn luật sư tỉnh Sơn La. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo tài liệu có trong h sơ v án, thì nội dung v án đư c tóm tắt như sau:

H i 02 giờ 20 ngày 10/3/2018, Tổ công tác Đ n biên phòng cửa khẩu C làm nhiệm v t i bản H, x Chiềng K, huyện S phát hiện bắt quả tang t i phòng hát số 03 quán Karaoke Thanh Huyền đối tư ng Lò Văn M có hành vi c t gi u trái phép ch t ma tuý. Thu t i khe ghế t i v trí ng i c a M 01 gói nilon màu h ng bên trong chứa 03 viên nén màu h ng, theo M khai nhận là H ng phiến c ng với Lò Văn K và Tòng Ng c Đ mua về để sử d ng chung. Ngoài ra còn t m giữ c a M 01 xe mô tô Yamaha Sirius BKS 26H8-9992; t m giữ c a Lò Văn K 01 xe mô tô Honda Wave a BKS 26B1-303.67 và 01 điện tho i di động Oppo; t m giữ c a Tòng Ng c Đ 01 điện tho i di động Nokia 1280.

Ngày 13/3/2018, t i Phòng k thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La đ tiến hành mở niêm phong, trích mẫu vật chứng giám đ nh. Kết quả: Cân t nh 03 viên nén màu h ng thu giữ c a Lò Văn M khối lư ng 0,29gam, đ trích toàn bộ làm mẫu giám đ nh ký hiệu Đ1.

T i kết luận giám đ nh số 372 ngày 16/3/2018 c a Phòng k thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La kết luận: Mẫu gửi giám đ nh ký hiệu Đ1 là ch t ma tuý; lo i ch t Methamphetamine; khối lư ng c a mẫu gửi giám đ nh là 0,29gam.

Quá trình điều tra xác đ nh đư c như sau:

Khoảng 22 giờ ngày 09/3/2018, các b cáo c ng Lò Văn T SN 1996 và Lò Văn T1 SN 1998 đều ở bản Sai, Mường Sai, Sông M c ng ng i chơi, nói chuyện trước cửa quán game thuộc bản S, Mường S, huyện S. T i đây, K r m i người đi hát Karaoke và đư c cả nhóm đ ng ý. Khi đi Đ, T, K đi xe mô tô nh n hiệu Honda Wave α BKS 26B1- 303.67 c a gia đình K còn M và T1 đi xe mô tô nh n hiệu Yamaha Sirius BKS 26H8 - 9992 c a gia đình Mđến quán hát Đoàn Tho ở bản C, x C, huyện S thì th y quán hát đ đóng cửa. L c này Đ đi ra nói chuyện riêng với K về việc mua H ng phiến mang về quán hát sử d ng, K đ ng ý r i l y số tiền 200.000VNĐ ra đưa cho Đ. Đ nhận l y tiền r i l y xe mô tô BKS 26B1- 303.67 c a K, r M c ng đi mua H ng phiến và M đ ng ý. Còn K, T, T1 đi xe mô tô BKS 26H8 - 9992 c a M lên quán hát Karaoke Thanh Huyền c a ch Nguyễn Th H ở bản H, x C, huyện S M để đ i. Đ và M điều khiển xe đi đến khu vực giữa bản P, x C, huyện S thì th y một nhóm thanh niên đang ng i ở bên lề đường, Đ dừng xe mô tô cách khoảng 30 mét thì bảo M xuống xe ng i đ i, r i một mình điều khiển xe mô tô đi đến nhóm thanh niên hỏi mua đư c 03 viên H ng phiến c a một người nam thanh niên không rõ tên, tuổi, đ a chỉ với giá 200.000VNĐ. Sau khi mua đư c ma t y Đ đi ra chỗ M r i đưa gói ma t y cho Mòn c t gi u vào trong t i quần đang mặc, sau đó điều khiển xe chở M về quán hát ch H để c ng hát với T, K, T1. Đến nơi, Đ và M đi vào phòng hát số 3, sau đó Đ nói với K là đ mua đư c 03 viên H ng phiến, K g i Đ ra ngoài phòng hát đưa cho Đ 500.000VNĐ để Đ trả tiền hát trước cho ch H r i tiếp t c vào hát c ng m i người. Cả nhóm hát đến khoảng 02 giờ 20’ngày 10/3/2018 thì b tổ công tác Đ n Biên phòng cửa khẩu C, huyện S làm nhiệm v phát hiện bắt quả tang, thu giữ vật chứng như đ nêu trên.

Cáo tr ng số: 64/CT-VKSSM ngày 28 tháng 5 năm 2018 c a Viện Kiểm sát nhân dân huyện S truy tố Tòng Ng c Đ, Lò Văn K, Lò Văn M về tội Tàng trữ trái phép ch t ma tuý, theo điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.

Kiểm Sát viên thực hành quyền công tố t i phiên tòa vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố. Đề ngh Hội đ ng xét xử áp d ng điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51 và Điều 38 Bộ luật hình sự. Xử ph t: Lò Văn K và Lò Văn M mỗi b cáo từ 16 tháng đến 20 tháng t . Áp d ng Điều 91, khoản 4 Điều 98 và khoản 1 Điều 101Bộ luật hình sự. Xử ph t: Tòng Ng c Đ 12 tháng đến 16 tháng t . Miễn hình ph t bổ sung cho các b cáo. Vật chứng chứng xử lý theo quy đ nh c a pháp luật.

Các b cáo Lò Văn M, Lò Văn K nh t trí không có ý kiến gì tranh luận.

Luật sư bào chữa cho b cáo Tòng Ng c Đ trình bày: Việc trừng tr người ph m tội là cần thiết để bảo vệ tính nghiêm minh c a pháp luật, giữ vững an ninh trật tự x hội. Song b cáo Tòng Ng c Đông là người dưới 18 tuổi ph m tội, tính đến thời điểm ph m tội mới 17 tuổi 5 tháng 25 ngày. B cáo ph m tội do bột phát, suy nghĩ b ng bột, hiểu biết pháp luật h n chế. Việc xử lý người chưa thành niên ph m tội ch yếu là nhằm giáo d c, gi p đỡ h sửa chữa sai lầm, giáo d c h trở thành người có ích cho x hội. Do đó, Luật sư đề ngh Hội đ ng xét xử áp d ng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy đ nh t i điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 91, Điều 101 Bộ luật hình sự, đề ngh xử b cáo ở mức án 09 - 12 tháng t .

B cáo Tòng Ng c Đ và người đ i diện h p pháp c a b cáo Đ không có ý kiến gì bổ sung với ý kiến c a Luật sư, mà chỉ xin Hội đ ng xét xử xem xét cho b cáo đư c hưởng sự khoan h ng c a pháp luật.

Căn cứ vào các chứng cứ tài liệu đư c thẩm tra t i phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận t i phiên tòa; trên cơ sở xem xét đầy đ toàn diện, chứng cứ, ý kiến Kiểm sát viên, b cáo c ng các chứng cứ khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Trên cơ sở nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong h sơ đ đư c thẩm tra, xét hỏi, tranh luận t i phiên toà, Hội đ ng xét xử nhận th y như sau:

Về hành vi, quyết đ nh tố t ng c a Cơ quan điều tra, Điều tra viên; Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đ ng về thẩm quyền, trình tự, th t c quy đ nh c a Bộ luật tố t ng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên toà các b cáo không có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi, quyết đ nh c a cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng. Do đó, các hành vi, quyết đ nh tố t ng c a Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng đ thực hiện đều h p pháp.

T i phiên toà các b cáo thừa nhận toàn bộ hành vi c a mình; lời khai nhận hoàn toàn thống nh t với lời khai t i cơ quan Điều tra; ph h p với nội dung, tội danh bản Cáo tr ng; lời khai nhận c ng ph h p với biên bản ph m tội q a tang, lời khai c a người làm chứng c ng các tài liệu, chứng cứ khác có trong h sơ v án. T i phiên tòa không phát sinh tình tiết mới, các b cáo hoàn toàn nh t trí và không tranh luận với Kiểm sát viên, ý kiến cuối c ng đều xin đư c giảm nhẹ hình ph t.

Do ham chơi đua đòi, các b cáo đ bàn b c r i đi tìm mua ma tuý về để c ng sử d ng thì b bắt quả tang. Khối lư ng ma tuý là 0,29 gam Methamphetamine.

Như vậy, Hội đ ng xét xử có cơ sở để kết luận các b cáo: Tòng Ng c Đ, Lò Văn K, Lò Văn M đ ph m tội “Tàng trữ trái phép chất ma tuý”, tội ph m và hình ph t đư c quy đ nh t i điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự. Như vậy, Khởi tố c a cơ quan Điều tra và Truy tố c a Viện kiểm sát là có căn cứ, đ ng pháp luật.

Hành vi ph m tội c a các b cáo là nghiêm tr ng và nguy hiểm cho x hội; xâm ph m sự quản lý độc quyền c a Nhà nước đối với các ch t ma t y; gây m t trật tự tr an t i đ a phương, gây bức x c trong quần ch ng nhân dân. Các b cáo đều tuổi đời còn trẻ, đang độ tuổi ăn h c nhưng không ch u tu chí h c hành mà ham chơi, đua đòi dẫn đến ph m tội. Vì vậy, cần thiết phải xử lý nghiêm khắc, nhằm răn đe, giáo d c và phòng ngừa chung.

Về nhân thân và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Các b cáo không có tình tiết tăng nặng; đều chưa có tiền án, tiền sự; t i cơ quan Điều tra và t i phiên toà thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải. Đây là tình tiết giảm nhẹ đư c pháp luật quy đ nh, cần áp d ng cho b cáo đư c hưởng.

Về vai trò c a các b cáo trong v án: Các b cáo đều có vai trò ngang nhau, người khởi xướng, r rê; người gi p sức tích cực. Vì vậy, các b cáo phải ch u mức hình ph t như nhau. Tuy nhiên, đối với b cáo Tòng Ng c Đ khi ph m tội mới 17 tuổi 5 tháng 25 ngày (tức từ 16 đến dưới 18 tuổi), do đó sẽ đư c xem xét áp d ng chương XII, về những quy đ nh đối với người dưới 18 tuổi ph m tội c a Bộ luật hình sự.

Về ý kiến bào chữa, tranh luận c a Luật sư và Kiểm sát viên đối với b cáo Tòng Ng c Đ, Hội đ ng xét xử th y rằng: Kiểm sát viên và Luật sư ý kiến hoàn toàn ph h p với quy đ nh c a pháp luật. B cáo Tòng Ng c Đ b mắc nghiện ma tuý nên cần có mức án ph h p và có thời gian cai bỏ ma tuý. Vì vậy, Hội đ ng xét xử ch p nhận quan điểm và mức án c a Kiểm sát viên, nhằm để b cáo Đ có thời gian cải t o, giáo d c.

Về số ma tuý thu giữ đư c trong v án: B cáo Đ khai mua đư c c a một đối tư ng không xác đ nh, nên cơ quan Điều tra không có căn cứ để mở rộng v án là ph h p.

Đối với Lò Văn T và Lò Văn T1 không đư c bàn b c, đóng góp tiền mua ma tuý c ng các b cáo nên cơ quan Điều tra không đặt v n đề xử lý, là ph h p.

Đối với chiếc xe mô tô nh n hiệu Yamaha Sirius BKS 26H8-9992 t m giữ c a Lò Văn M là tài sản c a bà Lò Th P (mẹ đẻ của M) và 01 chiếc xe mô tô nh n hiệu Honda Wave α BKS 26B1-303.67 đăng ký xe mang tên Lò Văn K t m giữ c a Lò Văn K là tài sản c a ông K (bố đẻ của K). Các b cáo tự ý l y xe đi, bà P và ông K không biết nên cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Sông M đ trả l i tài sản cho các ch sở hữu h p pháp là có căn cứ.

Vật chứng v án còn l i: 01 phong bì b cắt; 02 mảnh nilon là vật không còn giá tr sử d ng cần t ch thu để tiêu huỷ. Đối với 02 chiếc điện tho i di động t m giữ c a b cáo Đ và K không liên quan đến việc ph m tội, cần trả l i.

Xét th y các b cáo có hoàn cảnh gia đình khó khăn, không có khả năng thi hành nên miễn hình ph t bổ sung (phạt tiền) cho b cáo.

Các b cáo phải ch u án phí theo quy đ nh.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tuyên bố các b cáo Tòng Ng c Đ, Lò Văn K, Lò Văn M ph m tội Tàng trữ trái phép ch t ma tuý.

- Áp d ng điểm c khoản 1 Điều 249, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 Bộ luật hình sự.

Xử ph t: Lò Văn K và Lò Văn M mỗi b cáo 16 (Mười sáu) tháng t . Thời gian ch p hành hình ph t t tính từ ngày t m giữ, t m giam ngày (10/3/2018).

- Áp d ng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 91, khoan 4 Điều 98 và khoản 1 Điều 101 Bộ luật hình sự. Xử ph t: Tòng Ng c Đ 12 (Mười hai) tháng t . Thời gian ch p hành hình ph t t tính từ ngày (10/3/2018).

2. Vật chứng: Áp d ng điểm a khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự 2015; khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố t ng hình sự năm 2015.

- T ch thu để tiêu huỷ: 01 (một) phong bì thư do bưu điện Việt Nam phát hành. Mặt trước phong bì có ghi: “V t chứng v : Tòng Ngọc Đ SN 2000 ch : B n S, ã Mường S, huyện S, t nh S n La. Hành vi cùng đ ng phạm Tàng trữ trái phép chất ma tuý b t ngày 10/3/2018. G m 01 phong bì bị c t, 01 m nh Niion màu h ng, 01 m nh Niion màu tr ng”. Mặt sau phong bì có ghi dòng chữ: Cơ quan CSĐT- Công an huyện S, ngày 13/3/2018 và có đầy đ chữ ký c a thành phần tham gia niêm phong c ng hai hình d u đỏ c a Cơ quan CSĐT – Công an huyện S trên mặt đo n gi y trắng niêm phong.

- Trả l i cho b cáo Lò Văn K: 01 điện tho i di động nh n hiệu OPPO màu vàng – trắng có số Imei 1: 865266033295776 số Imei 2: 865266033295768. Điện tho i có gắn 02 thẻ sim Viettel.

- Trả l i cho b cáo Tòng Ng c Đ: 01 điện tho i di động nh n hiệu NOKIA 1280, vỏ màu đen, đ b m t ốp nhựa mặt sau và mặt trước, có số Imel: 351546006700684. Điện tho i có gắn 01 thẻ sim Viettel.

(Theo biên b n giao nh n v t chứng ngày 27/4/2018 giữa Chi c c thi hành án dân sự - Công an huyện S, t nh S n La).

3. Về án phí: Áp d ng Điều 135 Bộ luật tố t ng hình sự; các Điều 21, 23 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14. Các b cáo phải ch u án phí hình sự sơ thẩm mỗi b cáo 200.000 đ ng.

Các b cáo; luật sư; người đ i điện h p pháp c a b cáo có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ