vanban.org

Bản án 110/2017/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 25/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Buộc ông Lê Ngọc S có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thƣơng mại cổ phần V số tiền 18.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP V kiện ông S"
  • Tòa quyết gì? Buộc ông Lê Ngọc S có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thƣơng mại cổ phần V số tiền 18.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
——————————
Bản án số: 110/2017/DS-ST
Ngày 25-8-2017
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lại Thị Ngọc Liên.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Bửu Huệ;

2. Bà Nguyễn Thị Ngọc Diễm.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thụy, Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

Ngày 25 tháng 8 năm 2017, tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 285/2017/TLST-DS ngày 17/5/2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 110/2017/QĐXXST-DS ngày 31/7/2017, giữa các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần V;

Trụ sở: Tầng 1-7, tòa nhà T, số 72, Phố Đ, phƣờng T, quận K, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phan Thúc Đ; địa chỉ: Lầu 5, tòa nhà 144, đƣờng Cộng H, phƣờng 12, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền ngày 08/3/2017). Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

2. Bị đơn: Ông Lê Ngọc S, sinh năm 1978; địa chỉ: Số 25/14, khu phố p1, phƣờng B, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 08/3/2017 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án ngƣời đại theo ủy quyền của nguyên đơn ông Phan Thúc Đ trình bày:

Ngày 08/01/2014, ông Lê Ngọc S ký “Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng” số 20140108-104026-0010 với Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần V (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) vay số tiền 38.401.972 đồng (Ba mƣơi tám triệu bốn trăm lẻ một ngàn chín trăm bảy mƣơi hai đồng) với lãi suất 4.59%/tháng để tiêu dùng cá nhân. Theo thỏa thuận tại hợp đồng, ông Lê Ngọc S có trách nhiệm thanh toán số tiền 58.366.000 đồng (gồm cả gốc và lãi), trả chậm trong 19 tháng, 18 tháng đầu mỗi tháng trả số tiền 3.073.000 đồng, tháng cuối cùng trả 3.052.000 đồng. Thanh toán vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 10/02/2014.

Thực hiện hợp đồng, ông Lê Ngọc S đã nhận đủ số tiền vay và thanh toán cho Ngân hàng 13 lần cả gốc và lãi với số tiền 39.976.000 đồng. Kể từ ngày 02/3/2015, ông Lê Ngọc Skhông thanh toán bất cứ khoản tiền nào dù Ngân hàng đã dùng nhiều biện pháp nhắc nhở. Nay, Ngân hàng yêu cầu ông Lê Ngọc S trả tiền nợ một lần với số tiền là 18.390.000 đồng, trong đó bao gồm: 15.788.009 tiền nợ gốc và 2.601.991 đồng tiền lãi.

- Bị đơn ông Lê Ngọc S vắng mặt tại phiên tòa nhƣng tại bản tự khai ngày 12/7/2017, ông Lê Ngọc S trình bày:

Ông S thống nhất với nội dung trình bày của ngƣời đại diện hợp pháp của Ngân hàng về số tiền đã vay, quá trình trả nợ. Tuy nhiên, trong quá trình trả nợ ông S gặp khó khăn nên không tiếp tục trả nợ vay cho Ngân hàng. Nay ông S đồng ý trả số nợ 18.390.000 đồng cho Ngân hàng, nhƣng do hoàn cảnh khó khăn nên xin trả dần số nợ trên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc xem xét tại phiên tòa, Tòa án nhận định:

Ngân hàng TMCP V khởi kiện yêu cầu ông Lê Ngọc S có địa chỉ tại khu phố p1, phƣờng B, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng phải trả số tiền nợ 18.390.000 đồng phát sinh từ “Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng” số 20140108-104026-0010, ngày 08/01/2014. Vì vậy, đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng đƣợc quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thời hiệu khởi kiện: Theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 thì “Thời hiệu khởi kiện….tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm”. Từ 02/3/2015, ông Lê Ngọc S không thanh toán tiền gốc và lãi theo thỏa thuận. Ngày 08/3/2017, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu thanh toán số tiền còn nợ nên thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng vẫn còn.

Ngƣời đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Phan Thúc Đ có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Lê Ngọc S đã đƣợc triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa nhƣng ông S vắng mặt. Căn cứ Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt các đƣơng sự trên.

Xét “Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng” số 20140108-104026-0010 ngày 08/01/2014 đƣợc giao kết giữa Ngân hàng với ông S đã thể hiện ý chí tự nguyện thỏa thuận giữa hai bên. Quá trình thực hiện hợp đồng, ông S mới thanh toán cho Ngân hàng đƣợc 13 lần với số tiền 39.976.000 đồng. Kể từ ngày 02/3/2015 đến thời điểm Ngân hàng khởi kiện, ông S không thanh toán tiếp số tiền nợ đến hạn, nhƣ vậy ông S đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền gốc và lãi theo thỏa thuận. Số tiền nợ và quá trình trả nợ cũng đƣợc ông Lê Ngọc S thừa nhận nên đây là tình tiết chứng cứ không cần phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Vì vậy, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông S phải trả số nợ gốc và lãi đến hạn là 18.390.000 đồng là có căn cứ chấp nhận.

Đối với yêu cầu của ông S đề nghị Ngân hàng cho trả dần số nợ trên nhƣng Ngân hàng không đồng ý nên không có cơ sở chấp nhận. Do “Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng” không thỏa thuận về lãi quá hạn nên để bảo đảm quyền lợi của bên đƣợc thi hành án, trong trƣờng hợp này bên phải thi hành án chậm thanh toán đối với nghĩa vụ trả tiền, cần buộc bên có nghĩa vụ trả tiền phải có trách nhiệm trả tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

Từ những phân tích trên, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Ngọc S phải chịu theo quy định của Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự và Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 228, Điều 238 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ Điều 91 và Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng 2010;

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.

1. Buộc ông Lê Ngọc S có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thƣơng mại cổ phần V số tiền 18.390.000 đồng (mƣời tám triệu ba trăm chín mƣơi ngàn đồng) còn nợ phát sinh từ “Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng” số 20140108-104026-0010, ngày 08/01/2014.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

2. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Ngọc S phải chịu 919.500 đồng (chín trăm mƣời chín ngàn năm trăm đồng). Hoàn trả cho Ngân hàng thƣơng mại cổ phần V số tiền 351.000 đồng (ba trăm năm mƣơi mốt nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009374 ngày 16/5/2017 của Chi cục thi hành án Dân sự thị xã D.

3. Nguyên đơn, bị đơn đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc từ ngày bản án đƣợc tống đạt hợp lệ./.

Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ