- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hồng C-Hồ Hoài H"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Bà Nguyễn Hồng C được ly hôn với ông Hồ Hoài H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - TÂY NINH TỈNH TÂY NINH Bản án số: 11/2026/HNGĐ-ST Ngày: 27-3-2026 V/v “ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Gái.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thanh Vân
Ông Nguyễn Tấn Rỏn.
- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Đông Sang - Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Ngày 27 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở, Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 07/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2026 về việc “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 11/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hồng C, sinh năm 1998; Địa chỉ: Ấp H, xã H, tỉnh Tây Ninh. (vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Hồ Hoài H, sinh năm 1994; Địa chỉ: Ấp V, xã Đ, tỉnh Tây Ninh. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 31-7-2025, quá trình tố tụng nguyên đơn bà Nguyễn Hồng C trình bày:
Bà và ông Hồ Hoài H cưới nhau vào năm 2024, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện Đ, tỉnh Long An ngày 10/6/2024. Sống chung hạnh phúc đến tháng 12/2024 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đông quan điểm sống nên thường xuyên cải vã. Ly thân từ ngày 25/7/2025 cho đến nay.
- Về hôn nhân: Yêu cầu ly hôn với ông Hồ Hoài H.
- Về con chung: có 01 con chung tên Hồ Nhã K, sinh ngày 01/3/2025 hiện đang sống với bà C. Khi ly hôn bà C yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về chia tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
- Tại bản tự khai không đề ngày tháng năm, bị đơn ông Hồ Hoài H trình bày: Ông thống nhất toàn bộ trình bày của bà C về ngày tháng đăng ký kết hôn, nguyên nhân mâu thuẫn, con chung, tài sản chung và nợ chung không có.
Về hôn nhân: Ông đồng ý ly hôn với bà C.
Về nuôi con chung: có 01 con chung tên Hồ Nhã K, sinh ngày 01/3/2025 hiện đang sống với bà C. Khi ly hôn ông đồng ý để bà C trực tiếp nuôi con chung, ông không cấp dưỡng nuôi con chung.
Nguyên đơn bà C, bị đơn ông H có đơn xin xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Bà Nguyễn Hồng C khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Hồ Hoài H, Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tây Ninh thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Bà Nguyễn Hồng C và ông Hồ Hoài H chung sống có đăng ký kết hôn ngày 10/6/2024 tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện Đ, tỉnh Long An. Quan hệ hôn nhân giữa bà C và ông H là hôn nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật Hôn nhân và gia đình.
Xét yêu cầu ly hôn của bà C, Hội đồng xét xử nhận định: bà C cho rằng vợ chồng xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cải vã. Ông H cũng thừa nhận hai vợ chồng mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cải vã. Hiện tại đã sống ly thân không quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Vì vậy, qua lời trình bày của bà C nhận thấy mâu thuẫn giữa bà C và ông H đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, việc bà C yêu cầu ly hôn với ông H là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về nuôi con chung: Bà C yêu cầu được quyền trực tiếp nuôi con chung Hồ Nhã K, sinh ngày 01/3/2025 hiện đang sống với bà C. Ông H đồng ý giao con chung cho bà C nuôi dưỡng, con chung dưới 36 tháng tuổi nên giao con chung cho bà C nuôi dưỡng là phù hợp quy định Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Xét việc bà C không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung là tự nguyện, phù hợp quy định tại các Điều 82, 107, 110, 116 và 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên ghi nhận.
Về chia tài sản chung và nợ chung: Bà C và ông H trình bày không có, không yêu cầu nên không xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, xét thấy:
Bà C là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp. Bà C đã nộp đủ tiền án phí.
Ông H không phải chịu tiền án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Hồng C được ly hôn với ông Hồ Hoài H.
2. Về nuôi con chung: Bà Nguyễn Hồng C được quyền trực tiếp nuôi con chung Hồ Nhã K, sinh ngày 01/3/2025 hiện đang sống với bà C. Ông H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông H được quyền thăm nom và chăm sóc con chung, khi cần thiết vì lợi ích con chung, bà C và ông H có quyền yêu cầu thay đổi tình trạng nuôi con và yêu cầu thay đổi khoản cấp dưỡng nuôi con theo luật hôn nhân và gia đình.
3. Về chia tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Hồng C phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn, khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp (theo biên lai thu số 001035 ngày 14/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh).
5. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND khu vực 2 - Tây Ninh; - THADS tỉnh Tây Ninh; - Các đương sự; - UBND xã Đông Thành, tỉnh Tây Ninh; - Lưu: hồ sơ vụ án, án văn. | Trần Thị Gái |