vanban.org

Bản án 11/2026/HN-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147; khoản 1 và khoản 2 Điều 227; Điều 228; khoản 1 Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015, sửa đ i, b sung năm 2025.

Căn c vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Lu t hôn và nhân gia đình năm 2014; Căn c vào Điều 25, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn đơn Nguyễn Thị Kim P - bị đơn Huỳnh Thanh P1"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147; khoản 1 và khoản 2 Điều 227; Điều 228; khoản 1 Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015, sửa đ i, b sung năm 2025.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 11/2026/HN-ST
Ngày: 27 - 01 - 2026.
“V/v tranh chấp xin ly hôn, nuôi
con chung”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – TỈNH AN GIANG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Linh

- Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Hà Thị Thuỷ

2/ Bà Nguyễn Thị Thuỳ Ngân

- Thư ký phiên tòa: ng Nguyễn Ngọc Tu n - Cán bộ Tòa án nhân dân Khu vực 1 - An Giang.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Không.

Ngày 27 tháng 01 năm 2026. Tại phòng xử án của Tòa án nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 276/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2025, về việc “Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim P, sinh ngày 25/06/1991 (Có đơn xin vắng mặt)

Đăng ký thường trú: Số 20/11 đường K, phường G, tỉnh An Giang.

Chỗ ở hiện nay: Số 90 đường T, phường G, tỉnh An Giang.

2. Bị đơn: Anh Huỳnh Thanh P1, sinh năm 1982 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Số 20/11 đường K, phường G, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 05/03/2025; trong quá trình giải quy t vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim P trình bày: Chị P và anh P1 tự tìm hiểm r i tiến đến hôn nhân, c t ch c l cư i theo phong tục t p quán năm 2015, c đăng ký kết hôn theo quy định pháp lu t và đư c UBND phường V nh Quang, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang (nay là phường Rạch Giá, tỉnh An Giang) cấp giấy ch ng nh n kết hôn số 140 ngày 18/06/2015. Sau khi kết hôn v ch ng sinh sống ở gia đình ch ng tại nhà cha m ch ng tại số 20/11 đường Nguy n Bỉnh Khiêm, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang, đến đầu năm 2024 thì v ch ng phát sinh mâu thuẫn, đến 20/06/2024 thì chị P dọn ra ngoài sinh sống và v ch ng sống ly thân đến nay.

Lý do yêu cầu xin ly hôn: Do bất đ ng quan điểm trong tình cảm v ch ng từ đ dẫn đến mâu thuẫn cự cải nhau. Nay xét thấy cuộc sống hôn nhân giữa chị P và anh P1 không thể tiếp tục sống chung mục đích hôn nhân không đạt nên chị P yêu cầu đư c ly hôn v i anh P1.

Về con chung: Chị Nguy n Thị Kim P xác định v ch ng chung sống c 02 người con chung tên Huỳnh Yến N, sinh ngày 18/04/2012 và Huỳnh Yến L, sinh ngày 05/03/2015 hiện nay các con đang sinh sống cùng anh P1. Chị P giao 02 người con chung cho anh P1 tiếp tục nuôi dưỡng đến tu i trưởng thành, không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguy n Thị Kim P xác định không c , không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn anh Huỳnh Thanh P1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt, anh P1 không có yêu cầu phản tố và không có văn bản trình bày ý kiến về việc khởi kiện của nguyên đơn nên Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong h sơ vụ án, đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh lu n tại phiên tòa cũng như phát biểu của đại diện Viên Kiểm sát nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang, Hội đ ng xét xử nh n định:

Về quan hệ pháp lu t tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn chị Nguy n Thị Kim P khởi kiện xin ly hôn, nuôi con chung v i bị đơn anh Huỳnh Thanh P1 và anh P1 là bị đơn c nơi cư trú cuối cùng tại phường Rạch Giá, tỉnh An Giang nên Tòa án xác định quan hệ pháp lu t của vụ án là "Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung"; theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015, sửa đ i, b sung năm 2025 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang.

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Huỳnh Thanh P1 không c ý kiến trình bày về đơn khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn chị Nguy n Thị Kim P tại Tòa án. Tuy nhiên, Toà án đã làm đầy đủ thủ tục theo quy định Bộ lu t tố tụng dân sự như: Giao thông báo thụ lý vụ án và tống đạt h p lệ các tài liệu ch ng c kèm theo đơn khởi kiện và các văn bản tố tụng theo quy định pháp lu t nhưng anh P1 cố tình tránh mặt. Tại phiên tòa, nguyên đơn chị P c đơn xin xét xử vắng mặt theo quy định pháp lu t. Hội đ ng xét xử căn c vào khoản 1 và khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015, quyết định xét xử vắng mặt chị P và anh P1.

Xét quan hệ hôn nhân giữa chị Nguy n Thị Kim P và anh Huỳnh Thanh P1 đư c xác l p trên cơ sở tự nguyện; có t ch c l cư i theo phong tục t p quán và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp lu t và đư c phường V nh Quang, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang (nay là phường Rạch Giá, tỉnh An Giang) cấp giấy ch ng nh n kết hôn số 140 ngày 18/06/2015 nên đây là hôn nhân h p pháp và đư c pháp lu t công nh n.

Xét yêu cầu xin ly hôn của chị P đối v i anh P1, Hội đ ng xét xử nh n thấy: Quá trình chung sống v ch ng chị P và anh P1 không còn yêu thương, tin tưởng, quý trọng, chăm s c, giúp đỡ nhau để xây dựng mái ấm gia đình bền vững, hạnh P1. Bởi lẻ, chị P xác định sau khi cư i, thời gian đầu v ch ng sống hạnh P1, đến đầu năm 2024 thì v ch ng phát sinh mâu thuẫn nhỏ đến giữa năm 2024 thì v ch ng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng và sống ly thân đến nay. Do bất đ ng quan điểm trong tình cảm v ch ng từ đ dẫn đến mâu thuẫn cự cải nhau. Trong khoảng thời gian ly thân v ch ng chị P và anh P1 không hàn gắn đư c tình cảm v ch ng. Căn c khoản 2 Điều 91 Bộ lu t tố tụng dân sự quy định về ngh a vụ ch ng minh của đương sự “Đương sự phản đối yêu cầu của người khác đối với mình phải thể hiện bằng văn bản và phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối đó”. Anh P1 đã đư c Tòa án tống đạt h p lệ các văn bản tố tụng nhưng trong suốt quá trình giải quyết vụ án, anh P1 không c sự phản đối nào đối v i yêu cầu của chị P cũng như ch ng c do chị P cung cấp.

Về quan hệ con chung: Chị Nguy n Thị Kim P xác định v ch ng chung sống c 02 người con chung tên Huỳnh Yến N, sinh ngày 18/04/2012 và Huỳnh Yến L, sinh ngày 05/03/2015 hiện nay các con đang sinh sống cùng anh P1. Chị P giao 02 người con chung cho anh P1 tiếp tục nuôi dưỡng đến tu i trưởng thành. Mặt khác, theo nguyện vọng của cháu N và L cũng mong muốn đư c sinh sống cùng v i cha (anh P1) đư c thể hiện tại biên bản trình bày nguyện vọng ngày 13/01/2026 nên Hội đ ng xét xử ghi nh n xem xét.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị P không cấp dư ng nuôi con.

Về tài sản chung, n chung: Chị Nguy n Thị Kim P xác định không c , không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Anh P1 không c ý kiến trình bày tại Tòa án về vấn đề con chung, tài sản chung, n chung; nếu sau này anh P1 c tranh chấp về các vấn đề trên thì c quyền khởi kiện thành vụ kiện khác.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguy n Thị Kim P là nguyên đơn nên phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147; khoản 1 và khoản 2 Điều 227; Điều 228; khoản 1 Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015, sửa đ i, b sung năm 2025.

Căn c vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Lu t hôn và nhân gia đình năm 2014;

Căn c vào Điều 25, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nh n yêu cầu xin ly hôn của chị Nguy n Thị Kim P đư c ly hôn v i anh Huỳnh Thanh P1.

2. Về con chung: Giao cho anh Huỳnh Thanh P1 tiếp tục nuôi dưỡng 02 người con chung tên Huỳnh Yến N, sinh ngày 18/04/2012 và Huỳnh Yến L, sinh ngày 05/03/2015 đến tu i trưởng thành.

Chị Nguy n Thị Kim P c quyền và ngh a vụ đối v i con chung không ai đư c cản trở.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguy n Thị Kim P xác định không c , không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguy n Thị Kim P phải nộp án phí 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng), chị P đư c khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ng án phí theo biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0009384 ngày 20/11/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh An Giang.

5. Về quyền kháng cáo: Chị nguy n Thị Kim P và anh Huỳnh Thanh P1 vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nh n đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết công khai theo quy định pháp lu t.

Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.

Cỡ chữ