- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty C- Hồ Chúc L"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty C đối với Bà Hồ Chúc L.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC A – CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 11/2026/DS-ST Ngày 26 - 01 - 2026 V/v tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC A - CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kim Nhi
Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thành Nhạn
Bà Cao Thị Mỹ Phượng
- Thư ký phiên tòa: Bà Phùng Thị Loan - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực A - Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Cà Mau tham gia phiên tòa: Ông Châu Hoa Đăng - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 01 năm 2026, tại Tòa án nhân dân khu vực A - Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 566/2025/TLST-DS ngày 05 tháng 11 năm 2025 về tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 168/2025/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 03/2026/QĐST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty C. Địa chỉ trụ sở chính: Số 128, đường N, phường T, tỉnh Nghệ An.
Người đại diện theo pháp luật: Ông K - Chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Kanokwatpaisal Napat: Ông Đặng Văn B - Chức vụ: Nhân viên Công ty (theo Giấy ủy quyền số: 234/2025/UQ-SVN ngày 01 tháng 02 năm 2025 - vắng mặt).
- Bị đơn: Bà Hồ Chúc L, sinh ngày 01/01/1986. Địa chỉ: Khóm 1A, phường G, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 10 tháng 9 năm 2025 và trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của Công ty C trình bày:
Ngày 22 tháng 8 năm 2020 giữa Công ty C và Bà Hồ Chúc L có ký Hợp đồng cầm cố số: GRM200801026NA20X, theo đó Bà L cầm cố cho Công ty 01 xe mô tô nhãn hiệu Honda, loại Wave, màu sơn xanh - đen, biển kiểm soát 94D1-515.39 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy số 037814 do Công an thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu (cũ) cấp ngày 19 tháng 8 năm 2020 cho Bà L đứng tên sở hữu. Số tiền cầm cố là 14.700.000 đồng, thời hạn cầm cố là 18 tháng, mục đích cầm cố là tiêu dùng cá nhân và kinh doanh (nhưng Bà L không có đăng ký kinh doanh).
Lãi suất cầm cố là 1,1%/ số tiền cầm cố/tháng, phí bảo dưỡng, phí quản lý hồ sơ cố định bằng 0,5% số tiền cầm cố/tháng, lãi suất quá hạn bằng 4% số tiền quá hạn thanh toán/tháng, phí mượn xe 3% số tiền cầm cố/tháng, phí phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán 8% giá trị phần nghĩa vụ vi phạm, phí tất toán trước thời hạn 7% nợ gốc chưa thanh toán, chi phí tố tụng là 10% trên dư nợ gốc, lãi, phí quản lý hồ sơ cố định chưa thanh toán.
Do nhu cầu đi lại, phục vụ công việc nên Bà L mượn lại xe mô tô theo Giấy mượn xe ngày 22 tháng 8 năm 2020. Quá trình thực hiện hợp đồng, Bà L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo đúng cam kết trong hợp đồng cầm cố, giấy mượn xe làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của Công ty mặc dù Công ty đã nhiều lần nhắc nhở.
Nay Công ty C yêu cầu chấm dứt hợp đồng cầm cố giữa Công ty và Bà L. Công ty chỉ yêu Bà L trả cho Công ty số tiền nợ gốc 14.182.327 đồng và tiền lãi trong hạn từ thời điểm thực hiện ký hợp đồng cầm cố ngày 22 tháng 8 năm 2020 đến ngày 18 tháng 8 năm 2025 là 2.652.095 đồng và tiền lãi trong giai đoạn thi hành án. Công ty xin được rút lại các yêu cầu khởi kiện còn lại theo đơn khởi kiện ngày 10 tháng 9 năm 2025. Yêu cầu rút lại một phần yêu cầu khởi kiện là tự nguyện.
Bị đơn Bà Hồ Chúc L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên không có lời trình bày.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Cà Mau phát biểu:
Về việc tuân theo pháp luật: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng theo quy định pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn thực hiện đúng theo quy định tại Điều 70, 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn không thực hiện đúng theo quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty C đối với Bà Hồ Chúc L. Buộc Bà L có nghĩa vụ thanh toán Công ty tổng số tiền 16.834.422 đồng (trong đó tiền vốn là 14.182.327 đồng, lãi trong hạn là 2.652.095 đồng) và lãi suất trong giai đoạn thi hành án. Đình chỉ một phần yêu cầu của Công ty C về việc yêu cầu Bà L thanh toán tổng số tiền 57.133.692 đồng (trong đó phí quản lý hồ sơ cố định 9.643.982 đồng, tiền lãi quá hạn 43.707.284 đồng, phí phạt nghĩa vụ thanh toán 1.134.586 đồng, chi phí tố tụng 2.647.840 đồng). Bà L phải chịu án phí có giá ngạch theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có lưu trong hồ sơ vụ án; căn cứ vào ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, đương sự; sau khi thảo luận, nghị án; Hội đồng xét xử nhận thấy:
Thẩm quyền giải quyết: Công ty C khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc Bà Hồ Chúc L thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng cầm cố đã ký kết. Bà L có địa chỉ tại Khóm 1A, phường Giá Rai, tỉnh Cà Mau. Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực A - Cà Mau.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Đặng Văn Bình có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn Bà Hồ Chúc L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án là phù hợp với quy định tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ngày 22 tháng 8 năm 2020 giữa Công ty C và Bà Hồ Chúc L có ký Hợp đồng cầm cố số: GRM200801026NA20X, theo đó Bà L cầm cố cho Công ty 01 xe mô tô nhãn hiệu Honda, loại Wave, màu sơn xanh - đen, biển kiểm soát 94D1-515.39 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy số 037814 do Công an thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu (cũ) cấp ngày 19 tháng 8 năm 2020 cho Bà L đứng tên sở hữu. Số tiền cầm cố là 14.700.000 đồng, thời hạn cầm cố là 18 tháng, mục đích cầm cố là tiêu dùng cá nhân và kinh doanh (nhưng Bà L không có đăng ký kinh doanh).
Lãi suất cầm cố là 1,1%/ số tiền cầm cố/tháng, phí bảo dưỡng, phí quản lý hồ sơ cố định bằng 0,5% số tiền cầm cố/tháng, lãi suất quá hạn bằng 4% số tiền quá hạn thanh toán/tháng, phí mượn xe 3% số tiền cầm cố/tháng, phí phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán 8% giá trị phần nghĩa vụ vi phạm, phí tất toán trước thời hạn 7% nợ gốc chưa thanh toán, chi phí tố tụng là 10% trên dư nợ gốc, lãi, phí quản lý hồ sơ cố định chưa thanh toán.
Do nhu cầu đi lại, phục vụ công việc nên Bà L mượn lại xe mô tô theo Giấy mượn xe ngày 22 tháng 8 năm 2020. Quá trình thực hiện hợp đồng, Bà L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo đúng cam kết trong hợp đồng cầm cố, giấy mượn xe làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của Công ty mặc dù Công ty đã nhiều lần nhắc nhở.
Nay Công ty C yêu cầu chấm dứt hợp đồng cầm cố giữa Công ty và Bà L. Công ty chỉ yêu Bà L trả cho Công ty số tiền nợ gốc 14.182.327 đồng và tiền lãi trong hạn từ thời điểm thực hiện ký hợp đồng cầm cố ngày 22 tháng 8 năm 2020 đến ngày 18 tháng 8 năm 2025 là 2.652.095 đồng và tiền lãi trong giai đoạn thi hành án. Công ty xin được rút lại các yêu cầu khởi kiện còn lại theo đơn khởi kiện ngày 10 tháng 9 năm 2025. Yêu cầu rút lại một phần yêu cầu khởi kiện là tự nguyện.
Xét thấy, Hợp đồng cầm cố được ký kết đúng theo quy định pháp luật. Bà L đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ và Bà L không chứng minh được là bà thực hiện xong nghĩa vụ đối với Công ty nên việc Công ty yêu cầu Bà L trả nợ vốn, lãi trong hạn, lãi phát sinh trong giai đoạn thi hành án cho Công ty là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận. Buộc Bà L có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty tổng số tiền 16.834.422 đồng (trong đó tiền vốn là 14.182.327 đồng, lãi trong hạn là 2.652.095 đồng) và lãi suất trong giai đoạn thi hành án.
Đình chỉ một phần yêu cầu của Công ty C về việc yêu cầu Bà L thanh toán tổng số tiền 57.133.692 đồng (trong đó phí quản lý hồ sơ cố định 9.643.982 đồng, tiền lãi quá hạn 43.707.284 đồng, phí phạt nghĩa vụ thanh toán 1.134.586 đồng, chi phí tố tụng 2.647.840 đồng).
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Cà Mau có căn cứ nên được Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Bà L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 16.834.422 đồng x 5% = 841.721 đồng. Công ty C không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 228, Điều 238, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 309, 311, 313 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty C đối với Bà Hồ Chúc L.
2. Chấm dứt Hợp đồng cầm cố số GRM200801026NA20X được ký kết ngày 22 tháng 8 năm 2020 giữa Công ty C với Bà Hồ Chúc L.
3. Buộc Bà Hồ Chúc L có nghĩa vụ thanh toán Công ty C tổng số tiền 16.834.422 đồng (trong đó tiền vốn là 14.182.327 đồng, lãi trong hạn là 2.652.095 đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền trên đây, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
4. Buộc Công ty C có nghĩa vụ hoàn trả cho Bà Hồ Chúc L giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy số 037814 do Công an thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu (cũ) cấp ngày 19 tháng 8 năm 2020 cho Bà Hồ Chúc L đứng tên sở hữu.
5. Đình chỉ một phần yêu cầu của Công ty C về việc yêu cầu Bà Hồ Chúc L thanh toán tổng số tiền 57.133.692 đồng (trong đó phí quản lý hồ sơ cố định 9.643.982 đồng, tiền lãi quá hạn 43.707.284 đồng, phí phạt nghĩa vụ thanh toán 1.134.586 đồng, chi phí tố tụng 2.647.840 đồng).
6. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 841.721 đồng, buộc Bà Hồ Chúc L phải chịu. Công ty C không phải chịu án phí. Công ty Sawad Tiền Có Ngay đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 1.800.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003966 ngày 05 tháng 11 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được hoàn lại toàn bộ.
7. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
8. Án xử sơ thẩm, đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết. Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND khu vực A – Cà Mau; - THADS tỉnh Cà Mau; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Kim Nhi |