vanban.org

Bản án 11/2026/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VƯC 1
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 11/2026/DS-ST
Ngày: 23/01/2026.
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰ 1 – AN GIANG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Hạnh - Thẩm phán

- Các hội thẩm nhân dân: 1. Bà Huỳnh Ngọc Thi

2. Ông Nguyễn Quốc Tiến

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Tú – Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân Khu vực 1 – An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1 – An Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Nga, kiểm sát viên.

Trong ngày 23 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1- An Giang xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 162/2025/TLST- DS ngày 06 tháng 11 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 36/2025/QĐXXST-DS, ngày 15 tháng 12 năm 2025 giữa các đương sự:

-Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.

Địa chỉ trụ sở: số 89 Láng Hạ, P. Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền là: ông Đỗ Thành Trung, chức vụ: Phó giám đốc trung tâm. .

Đại diện theo văn bản ủy quyền số 30-2025-UQN-CTQT ngày 28/07/2025.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Đỗ Thành Trung: Ông Nguyễn Đình Ph – Chức vụ : Chuyên viên xử lý nợ.

Đại diện theo văn bản ủy quyền số 1325-2025-UQN-CTQT ngày 30/10/2025

-Bị đơn: Ông Lê Phước Y, sinh năm: 1987.

Địa chỉ: 591 Mạc Cửu, P. Rạch Giá, tỉnh An Giang.

(ông Phúc có mặt tại phiên tòa; ông Ý vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*Người đại diện cho nguyên đơn ông Nguyễn Đình Ph trình bày:

Ông Lê Phước Y có vay của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (gọi tắt là Ngân hàng VP Bank cụ thể sau:

Hợp đồng tín dụng số LN2103253529770 ngày 25/03/2021 với nội dung: Ngân hàng PV Bank cho ông Lê Phước Y vay số tiền 210.000.000 đồng. Thời hạn vay là 37 tháng. Mục đích vay vốn: vay tiêu dùng cá nhân; thời hạn vay 37 tháng, lãi suất vay 29%/năm. Ngày 26/3/2021 Ngân hàng VP Bank đã giải ngân cho ông Lê Phước Y theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số tiền 210.000.000 đồng.

Hợp đồng tín dụng số LN2203035298865 ngày 03/3/2022 với nội dung: Ngân hàng VP Bank cho ông Lê Phước Y số tiền 187.950.000 đồng. Mục đích vay vốn: vay tiêu dùng cá nhân. Thời hạn vay 48 tháng, lãi suất vay 29%/năm. Ngày 03/3/2022 Ngân hàng VP Bank đã giải ngân cho ông Lê Phước Y theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số tiền 187.950.000 đồng.

Do ông Lê Phước Y đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ nên Ngân hàng VP Bank đã chuyển nợ quá hạn và nhiều lần yêu cầu ông Ý thanh toán nợ nhưng ông vẫn không thực hiện.

Tính đến ngày 31/12/2025, ông Lê Phước Y còn nợ Ngân hàng VP Bank số tiền cụ thể như sau:

Hợp đồng tín dụng số LN2103253529770 ngày 25/03/2021, Vốn gốc 139.207.230 đồng, Lãi trong hạn 134.343.716 đồng, lãi quá hạn 67.171.858 đồng, tổng cộng 340.722.803 đồng.

Hợp đồng tín dụng số LN2203035298865 ngày 03/3/2022, Vốn gốc 156.698.096 đồng, Lãi trong hạn 144.974.897 đồng, lãi quá hạn 72.487.448 đồng, tổng cộng 374.160.441 đồng.

Cụ thể: Nghĩa vụ nợ theo các Hợp đồng tín dụng nêu trên như sau: Tổng nợ gốc: 295.905.326 đồng, tổng lãi trong hạn: 279.318.613 đồng, tổng lãi quá hạn: 139.659.306 đồng, tổng nợ: 714.883.245 đồng.

*Tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng là ông Nguyễn Đình Ph ý kiến:

Yêu cầu ông Lê Phước Y trả Ngân hàng VP Bank số tiền nợ tạm tính đến ngày 23/01/2026 theo các hợp đồng như sau:

Hợp đồng tín dụng số LN2103253529770 ngày 25/03/2021, Vốn gốc 139.207.230 đồng, Lãi trong hạn 134.343.716 đồng, lãi quá hạn 67.171.858 đồng, tổng cộng 340.722.803 đồng.

Hợp đồng tín dụng số LN2203035298865 ngày 03/3/2022, Vốn gốc 156.698.096 đồng, Lãi trong hạn 144.974.897 đồng, lãi quá hạn 72.487.448 đồng, tổng cộng 374.160.441 đồng.

Cụ thể: Ông Lê Phước Y có nghĩa vụ trả nợ theo các Hợp đồng tín dụng nêu trên như sau: Tổng nợ gốc: 295.905.326 đồng, tổng lãi trong hạn: 279.318.613 đồng, tổng lãi quá hạn: 139.659.306 đồng, Tổng nợ: 714.883.245 đồng.

Ngoài ra, ông Lê Phước Y còn có trách nhiệm trả tiền lãi phát sinh theo từng hợp đồng, trên số tiền nợ từng hợp đồng tính từ ngày 24/01/2026 cho đến khi tất toán xong nợ.

* Trong quá trình giải quyết vụ kiện bị đơn ông Lê Phước Y không có ý kiến theo Thông báo về việc thụ lý vụ án của Tòa án; Tại phiên tòa ông Ý vắng mặt.

* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Rạch Giá phát biểu:

Về tố tụng: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn cũng thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chưa thực hiện đúng theo quyền và nghĩa vụ tố tụng.

Quan điểm về việc giải quyết vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Tranh chấp giữa các bên là tranh chấp dân sự, bị đơn cư trú tại phường Rạch Giá, tỉnh An Giang nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá theo các Điều 26; Điều 36 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025.

Bị đơn ông Lê Phước Y đã được Tòa án tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng ông nhanh ông Ý vẫn vắng mặt mà không vì sự kiện bất khả kháng hay trở ngại khách quan nhưng vẫn vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự quyết định xét xử vắng mặt ông Ý.

Về nội dung vụ án:

Quan hệ tranh chấp giữa Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng với bị đơn ông Lê Phước Y là tranh chấp hợp đồng tín dụng.

Xét tính hợp pháp của các chứng cứ do nguyên đơn cung cấp gồm: Các hợp đồng này nguyên đơn cung cấp bản sao có đối chiếu bản chính có đóng dấu Ngân hàng TMCP VIệt Nam Thịnh Vượng, 02 bản sao kê tài khoản giải ngân có đóng dấu và chữ ký của Phó giám đốc Đỗ Thành Trung. Tại phiên tòa ông Nguyễn Đình Ph cam đoan đây là những chứng cứ có thật, được đối chiếu theo trình tự của pháp nhân, nếu có gì gian dối, giả mạo nguyên đơn hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Do vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào các chứng cứ do nguyên đơn cung cấp nêu trên để xem xét giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Xét thấy, các Hợp đồng tín dụng có chữ ký của bên vay là ông Lê Phước Y; nội dung Lê Phước Y vay vốn của Ngân hàng VP Bank. Nhưng ông Ý đã không thực hiện đúng thời hạn trả nợ lãi và nợ gốc khi đến hạn nên đã vi phạm hợp đồng, ngân hàng chuyển khoản vay thành nợ quá hạn là đúng nội dung trong hợp đồng. Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bị đơn trả nợ là đúng quy định tại khoản 1 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.

Về số tiền nợ theo khởi kiện của nguyên đơn chưa được ông Ý thừa nhận tại Tòa. Tuy nhiên, căn cứ vào các hợp đồng, cụ thể: Hợp đồng tín dụng số LN2103253529770 ngày 25/03/2021 và hợp đồng tín dụng số LN2203035298865 ngày 03/3/2022 có chữ ký của ông Lê Phước Y. Theo khoản 2 Điều 91 Bộ luật tố tụng dân sự quy định về nghĩa vụ chứng minh của đương sự “Đương sự phản đối yêu cầu của người khác đối với mình phải thể hiện bằng văn bản và phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối đó”. Nhưng trong suốt quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã thực hiện việc cấp tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ cho ông Ý, nhưng ông Ý hoàn toàn không có ý kiến phản đối đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Do vậy, hợp đồng tín dụng giữa nguyên đơn với bị đơn giao kết hoàn toàn tự nguyện, phù hợp quy định pháp luật, bên vay đã nhận tài sản thì phải có nghĩa vụ thanh toán khoản nợ vay theo quy định tại các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự và khoản 2 Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng. Xét thấy yêu cầu của nguyên đơn phù hợp với các tình tiết, chứng cứ trong hồ sơ nên trong thảo luận nghị án Hội đồng xét xử thống nhất chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc ông bị đơn Lê Phước Y có trách nhiệm trả Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền nợ cụ thể đối với từng hợp đồng như sau:

Hợp đồng tín dụng số LN2103253529770 ngày 25/03/2021, Vốn gốc 139.207.230 đồng, Lãi trong hạn 134.343.716 đồng, lãi quá hạn 67.171.858 đồng, tổng cộng 340.722.803 đồng.

Hợp đồng tín dụng số LN2203035298865 ngày 03/3/2022, Vốn gốc 156.698.096 đồng, Lãi trong hạn 144.974.897 đồng, lãi quá hạn 72.487.448 đồng, tổng cộng 374.160.441 đồng.

Cụ thể : Ông Lê Phước Y có nghĩa vụ trả nợ theo các Hợp đồng tín dụng nêu trên như sau: Tổng nợ gốc: 295.905.326 đồng, tổng lãi trong hạn: 279.318.613 đồng, tổng lãi quá hạn: 139.659.306 đồng, Tổng nợ: 714.883.245 đồng.

Ngoài ra, ông Lê Phước Y còn có trách nhiệm trả tiền lãi phát sinh theo từng hợp đồng, trên số tiền nợ từng hợp đồng tính từ ngày 24/01/2026 cho đến khi tất toán xong nợ.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về lệ phí, án phí Tòa án, ông Lê Phước Y phải nộp án phí trên số tiền phải trả 714.883.245 đồng là: 20.000.000 đồng + ( 314.883.245 đồng x 4%) = 32.595.329 đồng.

Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng đã nộp 15.161.000 đồng theo biên lai thu số 0005396 ngày 21/10/2025 của Phòng thi hành án dân sự Khu vực 1 - An Giang.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH;

- Căn cứ các Điều 26; 36; 39; 91; 147; 227; 244; 266; 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025.

- Áp dụng Điều 463, 466, Bộ luật dân sự;

- Áp dụng Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về lệ phí, án phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng về tranh chấp hợp đồng tín dụng với bị đơn là ông Lê Phước Y.

- Buộc ông Lê Phước Y có trách nhiệm trả Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền nợ tính đến ngày 23/01/2025 theo các hợp đồng:

+ Hợp đồng tín dụng số LN2103253529770 ngày 25/03/2021, Vốn gốc 139.207.230 đồng, Lãi trong hạn 134.343.716 đồng, lãi quá hạn 67.171.858 đồng, tổng cộng 340.722.803 đồng.

+ Hợp đồng tín dụng số LN2203035298865 ngày 03/3/2022, Vốn gốc 156.698.096 đồng, Lãi trong hạn 144.974.897 đồng, lãi quá hạn 72.487.448 đồng, tổng cộng 374.160.441 đồng.

Cụ thể : Ông Lê Phước Y có nghĩa vụ trả nợ theo các Hợp đồng tín dụng nêu trên như sau: Tổng nợ gốc: 295.905.326 đồng, tổng lãi trong hạn: 279.318.613 đồng, tổng lãi quá hạn: 139.659.306 đồng, Tổng nợ: 714.883.245 đồng.

Ngoài ra, ông Lê Phước Y còn có trách nhiệm trả tiền lãi phát sinh theo từng hợp đồng, trên số tiền nợ từng hợp đồng tính từ ngày 24/01/2026 cho đến khi tất toán xong nợ.

Hai bên trực tiếp giao nhận tiền hoặc giao nhận tiền tại cơ quan thi hành án có thểm quyền.

* Về án phí dân sự sơ thẩm dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Ông Lê Phước Y phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 32.595.329 đồng.

Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng đã nộp 15.161.000 đồng theo biên lai thu số 0005396 ngày 21/10/2025 của Phòng thi hành án dân sự Khu vực 1 - An Giang.

* Báo cho các đương sự biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014”.

Cỡ chữ