vanban.org

Bản án 11/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Huỳnh Thị Nguyệt H được ly hôn với ông Hà Văn Đ.

2/ Về trách nhiệm nuôi dưỡng con chung sau ly hôn: Bà Huỳnh Thị Nguyệt H và ông Hà Văn Đ có hai người con chung tên Hà Thị Thùy T, sinh ngày 01/8/1997 và Hà Huỳnh Chí T1, sinh ngày 27/02/2006. Các người con hiện đã thành niên nên không xem xét. 3/ Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu giải qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Huỳnh Thị Nguyệt H và Hà Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Huỳnh Thị Nguyệt H được ly hôn với ông Hà Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ AN NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 11/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 08-01-2025
Về việc “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ AN NHƠN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Công Giáo

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Minh Chiến

2. Ông Trần Anh Dũng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Mai Đoan Thục – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã An Nhơn

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã An Nhơn tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Liêm - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 01 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã An Nhơn xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 271/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 2148/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 2537/2024/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Nguyệt H, sinh năm 1976

Địa chỉ: Số D đường N, khu V, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định, có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Hà Văn Đ, sinh năm 1973

Địa chỉ: Số D đường N, khu V, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn bà Huỳnh Thị Nguyệt H trình bày: Bà và ông Hà Văn Đ quen nhau được 01 năm, tự nguyện tổ chức lễ cưới, đăng ký kết hôn tại UBND xã N (nay là phường N) ngày 16/11/1996. Sau khi cưới vợ chồng sống tại khu V, phường N, đến năm 1999 vợ chồng ra ở riêng tại khu vực T, phường N. Vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không phù hợp tính cách nên thường xuyên kình cãi. Mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng kéo dài, không thể hòa giải được. Từ tháng 9/2021 cho đến nay, vợ chồng không còn sống chung với nhau, bà vào tỉnh Bình Dương làm ăn sinh sống. Thời gian sống ly thân vợ chồng không ai quan tâm đến ai, mạnh ai nấy sống.

Bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau nên yêu cầu ly hôn với ông Hà Văn Đ.

Vợ chồng có 02 người con chung Hà Thị Thùy T, sinh ngày 01/8/1997 và Hà Huỳnh Chí T1, sinh ngày 27/02/2006. Hiện các con đã thành niên.

Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.

Bị đơn ông Hà Văn Đ đã được Tòa án nhân dân thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập đương sự, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông Hà Văn Đ không đến Tòa nên không có lời khai.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã An Nhơn tham gia phiên Tòa:

Về thủ tục tố tụng: Các hoạt động tố tụng của Tòa án trong quá trình thụ lý và tại phiên tòa tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật. Về nội dung: Áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, đề nghị Hội đồng xét xử:

- Chấp nhận yêu cầu của bà Huỳnh Thị Nguyệt H được ly hôn đối với ông Hà Văn Đ.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung Hà Thị Thùy T, sinh ngày 01/8/1997 và Hà Huỳnh Chí T1, sinh ngày 27/02/2006, các người con hiện đã thành niên nên không xem xét.

- Về tài sản chung và nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí: Buộc bà Huỳnh Thị Nguyệt H phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Bà Huỳnh Thị Nguyệt H có đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Hà Văn Đ; Thời điểm bà Huỳnh Thị Nguyệt H gởi đơn ly hôn bị đơn ông Hà Văn Đ cư trú tại thị xã A, tỉnh Bình Định. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú giải quyết vụ án nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã An Nhơn. [2] Ông Hà Văn Đ đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, giấy triệu tập hợp lệ nhưng ông Hà Văn Đ không đến Tòa án để cung cấp lời khai. Quyết định đưa vụ án ra xét xử, giấy triệu tập tham gia tố tụng tại phiên tòa cũng đã được Tòa án tống đạt theo đúng thủ tục tố tụng dân sự nhưng ông Hà Văn Đ vẫn vắng mặt không có lý do. Bà Huỳnh Thị Nguyệt H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Hà Văn Đ. [3] Bà Huỳnh Thị Nguyệt H và ông Hà Văn Đ tự nguyện xác lập quan hệ vợ chồng, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N (nay là phường N) vào ngày 16/11/1996 nên hôn nhân của ông bà là hợp pháp.

Trong quá trình chung sống, giữa bà Huỳnh Thị Nguyệt H và ông Hà Văn Đ phát sinh nhiều mâu thuẫn nên từ tháng 9/2021 bà Huỳnh Thị Nguyệt H vào tỉnh Bình Dương sinh sống, vợ chồng sống ly thân từ đó cho đến nay. Trong khoảng thời gian sống ly thân, vợ chồng mạnh ai nấy sống, không ai quan tâm đến ai, bản thân ông Hà Văn Đ không có giải pháp hàn gắn tình cảm vợ chồng. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân thị xã An Nhơn đã nhiều lần tống đạt giấy triệu tập và thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải cho ông Hà Văn Đ đến Tòa để trình bày ý kiến, yêu cầu của mình và tham gia hòa giải nhằm hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng ông Hà Văn Đ không đến Tòa án, không gửi văn bản trình bày ý kiến yêu cầu và cũng không tham gia hòa giải do Tòa án tiến hành. Điều này chứng tỏ ông Hà Văn Đ không mong muốn hàn gắn tình cảm với bà Huỳnh Thị Nguyệt H. Do đó có đủ cơ sở để xác định mức độ mâu thuẫn trong cuộc sống chung giữa bà Huỳnh Thị Nguyệt H và ông Hà Văn Đ đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên có căn cứ để chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Huỳnh Thị Nguyệt H.

Về con chung: Bà Huỳnh Thị Nguyệt H và ông Hà Văn Đ có hai người con chung tên Hà Thị Thùy T, sinh ngày 01/8/1997 và Hà Huỳnh Chí T1, sinh ngày 27/02/2006. Các người con hiện đã thành niên nên không xem xét, trách nhiệm nuôi dưỡng con sau ly hôn.

Tài sản chung: Các đương sự không tranh chấp. [7] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã An Nhơn phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử.

Về án phí: Bà Huỳnh Thị Nguyệt H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 264, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng các Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Tuyên xử:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Huỳnh Thị Nguyệt H được ly hôn với ông Hà Văn Đ.

2/ Về trách nhiệm nuôi dưỡng con chung sau ly hôn: Bà Huỳnh Thị Nguyệt H và ông Hà Văn Đ có hai người con chung tên Hà Thị Thùy T, sinh ngày 01/8/1997 và Hà Huỳnh Chí T1, sinh ngày 27/02/2006. Các người con hiện đã thành niên nên không xem xét.

3/ Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.

4/ Về án phí: Bà Huỳnh Thị Nguyệt H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005617 ngày 15/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã An Nhơn.

5/ Quyền kháng cáo: Bà Huỳnh Thị Nguyệt H, ông Hà Văn Đ vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ