vanban.org

Bản án 11/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c v o khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 v Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 56, 81, 82 v 83 của uật Hôn nhân gia đình năm 2014; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh qu…

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Hồng Th Tuyết N. 1. Về quan hệ hôn nhân: B Hồng Th Tuyết N được ly hôn với ông Mai Thành T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Căn c v o khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 v Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 56, 81, 82 v 83 của uật Hôn nhân gia đình năm 2014; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh qu…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHỤNG HIỆP
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 11/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 20 - 01 - 2025
V/v: Tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Hữu Thắng.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Công Điện;

Ông Nguyễn Văn Dương.

- Thư ký phiên tòa: B Mai Th C m Giang - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.

Ng y 20 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, xét xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số: 709/2024/TLST-HNGĐ ng y 29 tháng 10 năm 2024, về tranh chấp ly hôn v nuôi con, theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 242/2024/QĐXXST-HNGĐ ng y 10 tháng 12 năm 2024, v Quyết đ nh hoãn phiên tòa số: 168/2024/QĐST-HNGĐ ng y 30 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Hồng Th Tuyết N, sinh năm 1985

Đ a chỉ: ấp P, xã H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Có yêu cầu xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Mai Thành T, sinh năm 1990

Đ a chỉ: ấp B, xã P, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Trong đơn khởi kiện xin ly hôn, nguyên đơn l b Hồng Th Tuyết N trình bày:

Nguyên đơn v b đơn l ông Mai Thành T tự nguyện tiến tới hôn nhân v o năm 2019, có đăng ký kết hôn.

Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn l do vợ chồng không hợp nhau, thường bất đồng quan điểm, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Do đó, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2023 cho đến nay.

Về con chung: Có 01 con chung l Mai Trường T1, sinh ngày 18 tháng 4 năm 2019. Hiện do nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng.

Về t i sản chung, nợ chung: Không có.

Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu được ly hôn với b đơn l ông Mai Thành T; yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu b đơn cấp dưỡng nuôi con; về t i sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- B đơn là ông Mai Thành T vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng nên không có lời trình b y.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các t i liệu có trong hồ sơ vụ án, được th m tra tại phiên tòa v căn c v o kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Tranh chấp giữa các đương sự l tranh chấp ly hôn, thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 v điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa, b đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần th hai nhưng vẫn vắng mặt; nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng mặt các đương sự theo quy đ nh tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 v Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:

Về quan hệ hôn nhân: Xuất phát từ mâu thuẫn vợ chồng, các đương sư đã sống ly thân từ năm 2023 cho đến nay. Thời gian sống ly thân đã lâu, nhưng các đương sự không gặp gỡ để b n biện pháp h n gắn quan hệ hôn nhân; bỏ mặc vợ, chồng để sống ly thân; không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Quá trình giải quyết vụ án, phía b đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không có mặt để trình b y ý kiến có mong muốn đo n tụ hay không. Từ đó c ng đủ thấy hôn nhân giữa các đương sự đã lâm v o tình trạng trầm trọng, đời sống chung vợ chồng không thể kéo d i, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn c quy đ nh tại Điều 56 của uật hôn nhân gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn.

Về con chung: Xét con chung của các đương sự l Mai Trường T1 đã được nguyên đơn nuôi dưỡng ổn đ nh từ lúc các đương sự ly thân đến nay, cuộc sống đã ổn đ nh nên không cần thiết phải xáo trộn. Do đó, yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung của nguyên đơn l phù hợp, được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Phía nguyên đơn xác đ nh mình có khả năng, điều kiện nuôi con nên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Xét việc không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của nguyên đơn l tự nguyện, Hội đồng xét xử không buộc b đơn phải cấp dưỡng nuôi con.

Về t i sản: Nguyên đơn xác đ nh các đương sự không có t i sản chung, nợ chung v không yêu cầu Tòa án giải quyết; b đơn không có mặt để xác đ nh có t i sản chung, nợ chung hay không, có yêu cầu Tòa án giải quyết hay không. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, m ghi nhận cho các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu chia t i sản chung sau khi ly hôn b ng vụ kiện khác nếu có t i sản chung v nợ chung.

Về án phí: Nguyên đơn phải ch u to n bộ án phí hôn nhân sơ th m theo quy đ nh của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c v o khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 v Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 56, 81, 82 v 83 của uật Hôn nhân gia đình năm 2014; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Hồng Th Tuyết N.

1.1. Về quan hệ hôn nhân: B Hồng Th Tuyết N được ly hôn với ông Mai Thành T.

1.2. Về con chung: B Hồng Th Tuyết N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung l : Mai Trường T1, sinh ng y 18 tháng 4 năm 2019; ông Mai T2 Thinh không phải cấp dưỡng nuôi con. B Hồng Th Tuyết N cùng các th nh viên trong gia đình không được cản trở ông Mai Thành T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng v giáo dục con chung.

1.3. Về t i sản chung: Không yêu cầu, không xem xét.

2. Về án phí: B Hồng Th Tuyết N phải ch u 300.000 đồng ba trăm nghìn đồng án phí hôn nhân sơ th m, khấu trừ từ số tiền tạm ng án phí đã nộp l 300.000 đồng ba trăm nghìn đồng theo biên lai thu số 0007404 ng y 29 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi h nh án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang th nh án phí, không ai phải nộp thêm.

3. Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi h nh theo Điều 2 uật thi hành án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc b cưỡng chế thi h nh án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b v 9 uật thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 uật thi h nh án dân sự.

4. Các đương sự có quyền l m đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án, đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án m có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ng y nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ