- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc Giàu-Lê Công Mỹ"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Ngọc G.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM D, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 11/2025/HNGĐ-ST Ngày 17 – 01 – 2025 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM D, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Ngọc Mai
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Thái Hoàng Bo
Ông Châu Trung Trực
- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm D, tỉnh Cà Mau.
Ngày 17 tháng 01 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm D xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 559/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 366/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc G, sinh năm 1999; Địa chỉ cư trú: Ấp Lưu Hoa Th, xã Tân Th, huyện Đầm D, tỉnh Cà Mau. (có mặt)
- Bị đơn: Ông Lê Công M, sinh năm 1997; Địa chỉ cư trú: Ấp Lưu Hoa Th, xã Tân Th, huyện Đầm D, tỉnh Cà Mau. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của chị G trong quá trình giải quyết vụ án thể hiện:
Chị G và anh M chung sống năm 2020, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Tân Th. Quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường cải nhau. Nay chị G xác định không thể tiếp tục chung sống cùng anh M nên yêu cầu được ly hôn.
Quá trình chung sống chị G và anh M có 01 con chung tên Lê Nguyễn Phú Tr, sinh ngày 14/4/2020, đang sống cùng chị G. Sau khi ly hôn, chị G yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Tr, cấp dưỡng nuôi con không đặt ra.
Chị G xác định chị và anh M không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Đối với bị đơn anh Lê Công M: Toà án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng đến anh M để anh biết được yêu cầu khởi kiện của chị G nhưng anh M không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của chị G và không tham gia hoà giải, xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Anh Lê Công M đã được Toà án triệu tập tham gia phiên toà sơ thẩm lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh M là đúng quy định.
Về nội dung: Chị G và anh M chung sống có đăng ký kết hôn nên hôn nhân của anh chị được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Chị G xác định tình trạng hôn nhân của anh, chị đã thật sự trầm Tr, mục đích hôn nhân không còn đạt được và không thể hàn gắn để tiếp tục chung sống nên chị yêu cầu được ly hôn với anh M.
Xét yêu cầu ly hôn của chị G thấy rằng, chị G yêu cầu ly hôn nhưng qua các lần triệu tập hòa giải, xét xử M đều vắng mặt không có lý do, thể hiện việc anh M không có thiện chí hòa giải, hàn gắn, cho thấy tình trạng hôn nhân của anh, chị đã trầm Tr, mục đích hôn nhân không còn đạt được nên căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu của chị G, cho chị G ly hôn với anh M là phù hợp và đúng quy định của pháp luật.
Xét yêu cầu về con chung của chị G thấy rằng: Từ khi chị G và anh M ly thân thì cháu Tr sống cùng chị G, anh M không có ý kiến gì về vấn đề này. Do đó, để ổn định về môi trường sống, Th lợi cho việc phát triển mọi mặt của con, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị G, giao cháu Lê Nguyễn Phú Tr cho chị M được tiếp tục trong nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi Phú Tr đủ 18 tuổi. Cấp dưỡng nuôi con chị G không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và về nợ: Chị G xác định không có, anh M không có ý kiến gì về vấn đề này nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị G phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 228 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 1 Điều 55, khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Ngọc G.
- Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Ngọc G được ly hôn với anh Lê Công M.
- Về con chung: Giao Lê Nguyễn Phú Tr, sinh ngày 14/4/2020 cho chị Nguyễn Thị Ngọc G trong nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi Phú Tr đủ 18 tuổi, cấp dưỡng nuôi con không đặt ra.
Anh Lê Công M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Ngọc G phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002242 ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm D (chị G đã nộp xong).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Th thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án; đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm D; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm D; - Ủy ban nhân dân xã Tân Th; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Huỳnh Ngọc Mai |