vanban.org

Bản án 11/2025/HNGĐ-ST-LY — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị B được ly hôn với anh Nguyễn Văn D. 2- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng Quốc Th, sinh ngày 23-9-2011 cho chị Hoàng Thị B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi; anh Nguyễn Văn D không phải… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị B, Nguyễn Văn D"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:11/2025/HNGĐ-ST-LY
Ngày 30 – 7 - 2025
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- LÀO CAI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Đỗ Quỳnh.

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Hoàng Văn Khiếu;

2. Bà Nguyễn Thị Kim Thanh.

Thư ký phiên toà: Bà Hoàng Diệp Linh, Thư ký Toà án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tòa án khu vực 2 - Lào Cai tham gia phiên tòa: Không.

Ngày 30 tháng 7 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 2 – Lào Cai tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 112/2025/TLST – HNGĐ-LY ngày 28 tháng 5 năm 2025 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 64/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2025 và quyết định hoãn phiên tòa số 47a/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2025 và Thông báo mở lại phiên tòa số 07/TB-TA ngày 11 tháng 7 năm 2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị B, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Thôn 6, xã TL, huyện LY, tỉnh YB (hiện tại là thôn 6, xã TL, tỉnh LC; Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Thôn 6, xã TL, huyện LY, tỉnh YB (hiện tại là thôn 6, xã TL, tỉnh LC; Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 19 tháng 5 năm 2025 và các lời khai tiếp theo nguyên đơn chị Hoàng Thị B trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị B và anh D đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện tại Ủy ban nhân dân xã Tân Lĩnh, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái ngày 10-7-2017. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Chị B xác định tình cảm vợ chồng không còn yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Văn D.

Về con chung: Chị B và anh D có một con chung là: Nguyễn Hoàng Quốc Thắng, sinh ngày 23-9-2011. Ly hôn chị B có nguyện vọng nuôi con, không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và công nợ chung: Chị B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án đã nhiều lần tống đạt hợp lệ các văn bản cho anh D, nhưng anh D không có mặt tại Tòa án, nên không có lời khai.

Tại đơn xin xác nhận ngày 04-6-2025 của chị Hoàng Thị B, trưởng Thôn 6, xã TL và Ủy ban nhân dân xã TL xác nhận về tình trạng hôn nhân, mâu thuẫn và con chung giữa chị B và anh D đúng như chị B trình bày.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Toà án thụ lý và giải quyết vụ án xác định mối quan hệ pháp luật vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con, theo đơn khởi kiện của chị Hoàng Thị B, do bị đơn anh D có hộ khẩu thường trú tại thôn Thôn 6, xã TL, huyện LY, tỉnh YB. Căn cứ quan hệ pháp luật và thẩm quyền theo lãnh thổ, được quy định tại khoản 1 Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái có thẩm quyền giải quyết.

Tại phiên tòa chị B có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, anh D đã được triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không có lý do; Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt các dương sự.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị B, anh Nguyễn Văn D kết hôn ngày 10-7-2017 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TL, huyện LY, tỉnh YB. Việc kết hôn này tuân thủ đúng các quy định tại Điều 8, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đây là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật bảo vệ. Trong vụ án này, qua lời khai của chị B năm 2021 chị B, anh D phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 “ Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thuỷ, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”. Trên thực tế vợ chồng chị B, anh D có xảy ra mâu thuẫn là đúng thực tế, phù hợp với xác nhận ngày 04 tháng 6 năm 2025 của trưởng thôn 6, xã Tân Lĩnh và Ủy ban nhân dân xã TL, huyện LY, tỉnh YB.

Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị B, anh D đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó Hội đồng xét xử, xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Thị B được ly hôn với anh Nguyễn Văn D.

Về con chung: Chị B, anh D có 01 con chung Nguyễn Hoàng Quốc Th, sinh ngày 23-9-2011.

Hội đồng xét xử xét thấy: Hiện tại chị B có chỗ ở, thu nhập ổn định khoảng 10.000.000 đồng/1 tháng, chị B yêu cầu được trực tiếp nuôi con là hoàn toàn chính đáng, phù hợp với quy định của pháp luật. Cháu Thắng có nguyện vọng được ở với mẹ. Do đó, để đảm bảo sự ổn định trong cuộc sống sinh hoạt, học tập cũng như không ảnh hưởng đến tâm lý của con chung, căn cứ vào quy định của các Điều 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình để chấp nhận yêu cầu của chị B, giao cháu Nguyễn Hoàng Quốc Th, sinh ngày 23-9-2011 cho chị B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi là phù hợp. Anh D không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và công nợ chung: Nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.

Về án phí: Chị Hoàng Thị B phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.

Quyền kháng cáo bản án: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 56, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; điểm a khoản 5 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị B được ly hôn với anh Nguyễn Văn D.

2- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng Quốc Th, sinh ngày 23-9-2011 cho chị Hoàng Thị B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi; anh Nguyễn Văn D không phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi cần, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung hoặc yêu cầu thay đổi cấp dưỡng nuôi con chung.

3- Về án phí: Chị Hoàng Thị B phải nộp 300.000,đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000,đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) theo biên lai số: AA/2024/0002597 ngày 28 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Xác nhận chị B đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

4- Về quyền kháng cáo: Chị Hoàng Thị B và anh Nguyễn Văn D có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc bản án được niêm yết công khai.

5- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Lào Cai;

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

- VKSND Khu vực 2 – Lào Cai;

- Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai;

- UBND xã Tân Lĩnh;

- Các đương sự;

- Lưu HS,T.A,THS.

Nguyễn Đỗ Quỳnh CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Đỗ Quỳnh Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Lào Cai;

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

- VKSND Khu vực 2 – Lào Cai;

- Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai;

- UBND xã Tân Lĩnh;

- Các đương sự;

- Lưu HS,T.A,THS.

Nguyễn Đỗ Quỳnh CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Đỗ Quỳnh Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND Tỉnh;

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

- VKSND Huyện;

- Thi hành án dân sự Huyện;

- UBND xã An Lạc;

- Các đương sự;

- Lưu HS,T.A,THS.

Nguyễn Đỗ Quỳnh CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Đỗ Quỳnh

Cỡ chữ