- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng S với Phan Tường D"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Bank S CO.LTD (Ngân hàng S), buộc Ông Phan Tường D có nghĩa vụ thanh toán cho Bank S CO.LTD (Ngân hàng S) tổng số tiền tính đến ngày 25-02-2025 là 416.
- Căn cứ chính? Điều 100 Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 103 Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 117 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 11/2025/DS-ST Ngày 25-02-2025 V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Nhẫn
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Ngô Văn Cơ
Ông Nguyễn Văn Điển
- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Mỹ Hồng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Ông Đặng Văn Tài - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 02 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số thụ lý số: 149/2024/TLST-DS ngày 13 tháng 6 năm 2024 về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2025/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bank S CO.LTD (Ngân hàng S); Địa chỉ Trụ sở: No.36 N, Sec. 3, B 104, Đ, Trung Quốc.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Hồ Nguyên L (Có mặt) và bà Lý Nhã L2 (Vắng mặt); Địa chỉ liên hệ: Tầng 9, Friendship Tower, 31 D, phường B, Quận M, thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo văn bản ủy quyền số 90/UQ-BSP.HCM.24 ngày 01-7-2024 của Tổng Giám đốc S.
- Bị đơn: Ông Phan Tường D, sinh năm 1996; địa chỉ cư trú: Ấp T, xã Q, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 16-01-2024, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn Bank S CO.LTD (Ngân hàng S) có người đại diện hợp pháp trình bày cho rằng ngày 30-5-2022, Bank S CO.LTD (Ngân hàng S) cấp khoản vay cho ông Phan Tường D theo Thỏa thuận cho vay cá nhân số 21248PL, chi tiết như sau:
- Số tiền cho vay: 320.000.000 đồng;
- Thời hạn cho vay: 48 tháng (từ ngày 30/5/2022 đến ngày 30/5/2026);
- Mục đích cho vay: Mua hàng hóa (đồ nội thất cũ) để sử dụng;
- Phương thức giải ngân: Giải ngân vào tài khoản số 07000800032178 của ông Phan Tường D mở tại Ngân hàng S-Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh;
- Lãi suất trong hạn: cố định 12%/năm từ ngày giải ngân;
- Lãi suất quá hạn: 150% lãi suất trong hạn;
- Lãi suất phạt chậm trả lãi: 10%/năm.
Trong quá trình thực hiện thỏa thuận cho vay cá nhân trên, ông Phan Tường D không thực hiện trả tiền theo kỳ như thỏa thuận, đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ với Bank S CO.LTD (Ngân hàng S). Do đó, ngày 20-12-2023, Bank S CO.LTD (Ngân hàng S) đã ra Thông báo thu hồi nợ trước hạn đối với toàn bộ khoản vay của ông Duy.
Nay Bank S CO.LTD (Ngân hàng S) khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Phan Tường D trả cho Bank S CO.LTD (Ngân hàng S) tổng số nợ còn thiếu tính đến ngày 25-02-2025 là 416.207.106 đồng, trong đó gồm vốn gốc 294.635.034 đồng, lãi trong hạn 48.626.640 đồng, lãi quá hạn 63.424.750 đồng, lãi phạt 9.520.682 đồng; ông Phan Tường D còn phải tiếp tục trả tiền lãi, lãi phạt phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Thỏa thuận cho vay cá nhân nêu trên kể từ ngày 26-02-2025 đến ngày trả hết nợ.
Bị đơn Ông Phan Tường D đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng vắng mặt không có lý do.
Tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn giữ nguyên nội dung yêu cầu khởi kiện, bị đơn vắng mặt không có lý do; các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện M phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; người tham gia tố tụng là nguyên đơn đã chấp hành các quy định Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa chưa chấp hành theo giấy triệu tập của Tòa án và đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về tiền vốn vay, tiền lãi phát sinh; tuyên án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Bank S CO.LTD (Ngân hàng S) là vụ án dân sự về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 7 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2025. Ông Phan Tường D khi ký Thỏa thuận cho vay cá nhân số 21248PL ngày 30-5-2022 với Bank S CO.LTD (Ngân hàng S) cung cấp địa chỉ thường trú là ấp T, xã Q, huyện M, tỉnh Sóc Trăng và địa chỉ tạm trú là D.X.X.XX, Tầng X, Block D2, Nhà ở An Sinh Xã Hội Định Hòa, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bình Dương; tại Biên bản xác minh ngày 22-3-2024, Công an phường Đ, thành phố T, tỉnh Bình Dương thông báo Ông Phan Tường D không đăng ký tạm trú và không có mặt tại địa chỉ D.X.X.XX, Tầng X, Block D2, Nhà ở An Sinh Xã Hội Định Hòa, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bình Dương; tại xác nhận thông tin về cư trú của Công an xã Q, huyện M, tỉnh Sóc Trăng ngày 03-01-2025 thể hiện ông Phan Tường D có địa chỉ thường trú và nơi ở hiện tại là ấp T, xã Q, huyện M, tỉnh Sóc Trăng; xét thấy, Ông Phan Tường D thay đổi nơi cư trú, làm việc gắn với việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong hợp đồng mà không thông báo cho Bank S CO.LTD (Ngân hàng S) biết về nơi cư trú, làm việc mới theo quy định tại khoản 3 Điều 40, điểm b khoản 2 Điều 277 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì được coi là cố tình giấu địa chỉ. Do đó, Tòa án nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng thụ lý, xét xử sơ thẩm theo điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và hướng dẫn tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị quyết 04/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án; tại phiên tòa, Ông Phan Tường D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vụ án vắng mặt Ông Phan Tường D.
Xét yêu cầu khởi kiện của Bank S CO.LTD (Ngân hàng S) đối với Ông Phan Tường D về tiền nợ phát sinh theo Thỏa thuận cho vay cá nhân số 21248PL ngày 30-5-2022 (bút lục số 03-14). Thấy rằng, Thỏa thuận cho vay cá nhân số 21248PL ngày 30-5-2022 trên được ký kết giữa Bank S CO.LTD (Ngân hàng S) với Ông Phan Tường D trên cơ sở ý chí tự nguyện thỏa thuận, Ông Phan Tường D đã sử dụng tiền vay của Bank S CO.LTD (Ngân hàng S) nhưng vi phạm nghĩa vụ trả tiền vốn gốc, lãi phát sinh theo thỏa thuận. Nay Bank S CO.LTD (Ngân hàng S) yêu cầu Ông Phan Tường D phải thanh toán cho Bank S CO.LTD (Ngân hàng S) tổng số tiền nợ tính đến ngày 25-02-2025 là 416.207.106 đồng, trong đó vốn gốc 294.635.034 đồng, lãi trong hạn 48.626.640 đồng, lãi quá hạn 63.424.750 đồng, lãi phạt 9.520.682 đồng và tiền lãi phát sinh đến khi thanh toán xong nợ với mức lãi suất theo hợp đồng đã ký kết là phù hợp ý chí thỏa thuận giữa hai bên, đúng quy định tại Điều 117, Điều 280 Bộ luật Dân sự năm 2015, Điều 100, Điều 103 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 và hướng dẫn tại Điều 7 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11-01-2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm, là có cơ sở Hội đồng xét xử chấp nhận.
Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ Hội đồng xét xử chấp nhận.
Ông Phan Tường D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 266, Điều 273, Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 117, Điều 280 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 100, Điều 103 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Bank S CO.LTD (Ngân hàng S), buộc Ông Phan Tường D có nghĩa vụ thanh toán cho Bank S CO.LTD (Ngân hàng S) tổng số tiền tính đến ngày 25-02-2025 là 416.207.106 đồng, trong đó vốn gốc 294.635.034 đồng, lãi trong hạn 48.626.640 đồng, lãi quá hạn 63.424.750 đồng, lãi phạt 9.520.682 đồng theo Thỏa thuận cho vay cá nhân số 21248PL ngày 30-5-2022 được ký kết giữa Bank S CO.LTD (Ngân hàng S) với Ông Phan Tường D.
Kể từ ngày 26-02-2025, nếu Ông Phan Tường D không thanh toán đủ số tiền trên cho Bank S CO.LTD (Ngân hàng S) thì Ông Phan Tường D còn phải trả lãi phát sinh với mức lãi suất quá hạn được thỏa thuận trong Thỏa thuận cho vay cá nhân số 21248PL ngày 30-5-2022 trên số tiền vốn vay chưa thanh toán. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất của khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Phan Tường D phải chịu 20.648.200 đồng;
- Bank S CO.LTD (Ngân hàng S) không phải chịu, hoàn trả cho Bank S CO.LTD (Ngân hàng S) tiền tạm ứng án phí đã nộp 8.776.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004200 ngày 31-01-2024 của Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Bình Dương.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung), thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung).
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện M; - Chi cục THADS huyện M; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Trần Thị Kim Nhẫn |