- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Hồng Quyên-Lê Hoàng Vũ"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 11/2024/HNGĐ-ST Ngày: 27-02-2024 V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hoài Hận
- Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Châu Hoàng Huy
Ông Huỳnh Việt Bắc.
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Như Ý, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Ngày 27 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 412/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2023 về tranh chấp hôn nhân và gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lý Hồng Q, sinh năm 1983 (có mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp 10, xã Thới Bình, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Lê Hoàng V, sinh năm 1984 (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp 7, xã Nguyễn Phích, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Quá trình tham gia tố tụng và tại phiên toà nguyên đơn chị Lý Hồng Q trình bày: Năm 2004 chị và anh Lê Hoàng V tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo quy định. Trong thời gian chung sống, vợ chồng luôn bất đồng quan điểm sống, anh V không quan tâm đến cuộc sống gia đình, nên vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2010 đến nay. Nay chị nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh V; Về con chung, có 01 người con chung tên Lê Ngọc Mỹ, sinh năm 2004. Hiện con chung đã trên 18 tuổi nên chị không yêu cầu Toà án giải quyết; Về tài sản chung, về nợ chung, không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Đối với bị đơn anh Lê Hoàng V, Tòa án đã tống đạt triệu tập hợp lệ tham gia hòa giải, xét xử nhưng anh V vắng mặt không có lý do và không trình bày ý kiến đối với yêu cầu của chị Q.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Chị Lý Hồng Q khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với anh Lê Hoàng V, địa chỉ ấp 7, xã Nguyễn Phích, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau là tranh chấp hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện U Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên toà anh V vắng mặt không có lý do, Tòa án căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh V.
Về quan hệ hôn nhân: Anh V và chị Q tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2004 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Nguyễn Phích, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau. Do đó, hôn nhân giữa chị Q với anh V là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Chị Q yêu cầu ly hôn vì vợ chồng chung sống thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, anh V không quan tâm đến gia đình. Mặt khác, anh V đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng tham gia phiên hòa giải, nhưng anh V không có ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn của chị Q. Từ đó, cho thấy mâu thuẫn giữa chị Q với anh V đã trầm trọng, quan hệ hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử cho chị Q và anh V ly hôn với nhau.
Về con chung: Xét thấy người con chung tên Lê Ngọc Mỹ đã trên 18 tuổi và có khả năng lao động nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Q xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh V không có ý kiến đối với tài sản chung và nợ chung, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Trường hợp sau này các bên có xảy ra tranh chấp thì có quyền khởi kiện bằng một vụ kiện khác theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Q phải nộp 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b, khoản 2 Điều 227; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 53, 56, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
* Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Lý Hồng Q với anh Lê Hoàng V.
2. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Lý Hồng Q phải nộp số tiền 300.000 đồng, ngày 11 tháng 12 năm 2023 chị Q đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006091 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau được đối trừ chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện U Minh, tỉnh Cà Mau; - UBND xã Nguyễn Phích, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, văn thư. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hoài Hận |