- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Ngọc S- Trần Thanh B "Ly hôn""
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Võ Thị Ngọc S và ông Trần Thanh B.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 11/2024/HNGĐ-ST Ngày: 23-02-2024 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ái Duy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đinh Ngọc Minh
2. Bà Nguyễn Thị Phương
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Quê, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An.
Ngày 23 tháng 02 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 08/2024/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Ngọc S, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số D, đường C, khu phố B, phường E, thành phố T, tỉnh Long An, vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Trần Thanh B, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số A, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 12 năm 2023 và trong quá trình giải quyết, nguyên đơn bà Võ Thị Ngọc S trình bày:
Bà và ông Trần Thanh B chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường E, thành phố T, tỉnh Long An vào ngày 25/7/2006. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc được khoảng 17 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng sống không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau và vợ chồng đã không còn chung sống với nhau khoảng 03 tháng nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể tiếp tục chung sống có hạnh phúc nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Trần Thanh B.
Về nuôi con chung: Bà và ông B có với nhau 02 người con chung tên Trần Trí H, sinh ngày 13/12/2006 và Trần Bình A, sinh ngày 18/4/2021, hiện nay hai con đang sống cùng với bà. Khi ly hôn bà yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà cam kết vợ chồng không có nợ chung.
Ông Trần Thanh B là bị đơn trình bày tại bản tự khai đề ngày 28/12/2023:
Về hôn nhân: Ông đồng ý ly hôn với bà Võ Thị Ngọc S.
Về nuôi con chung: Vợ chồng có 02 con chung như bà S trình bày. Khi ly hôn, ông đồng ý giao hai con chung cho bà S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ông không cấp dưỡng nuôi hai con chung.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông cam kết không có nợ chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Bà Võ Thị Ngọc S có đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Trần Thanh B, việc tranh chấp được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Ông B cư trú tại huyện C, tỉnh Long An nên Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Long An thụ lý giải quyết là đúng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục xét xử vắng mặt đương sự: Bà S, ông B đã được Tòa án triệu tập hợp lệ và ông bà có đơn xin vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà S, ông B.
Về quan hệ hôn nhân: Bà S và ông B tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường E, thành phố T, tỉnh Long An nên quan hệ hôn nhân giữa bà S và ông B là hôn nhân hợp pháp.
Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa bà S và ông B đã phát sinh mâu thuẫn nên bà S yêu cầu ly hôn, ông B đồng ý thể hiện đương sự không có thiện chí hàn gắn tình cảm, đã vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà S.
Về nuôi con chung: Bà S và ông B có với nhau hai người con chung tên là Trần Trí H, sinh ngày 13/12/2006 và Trần Bình A, sinh ngày 18/4/2021.
Khi ly hôn, bà S và ông B thống nhất giao hai con chung cho bà S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ông B không cấp dưỡng nuôi con chung. Để không ảnh hưởng đến cuộc sống, học tập và đảm bảo quyền lợi mọi mặt của con chung cũng như nguyện vọng của con chung tên Trí H mong muốn được sống cùng với mẹ nên cần giao con chung cho bà S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.
Về chia tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn bà S phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Võ Thị Ngọc S và ông Trần Thanh B.
2. Về nuôi con chung: Giao hai con chung tên Trần Trí H, sinh ngày 13/12/2006 và Trần Bình A, sinh ngày 18/4/2021 cho bà Võ Thị Ngọc S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Ông Trần Thanh B không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con chung, các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
3. Về án phí: Bà Võ Thị Ngọc S phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008559 ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Long An.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
5. Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh LA; - VKSND huyện; - Chi cục THA dân sự huyện; - Các đương sự; - UBND phường 5, thành phố T, tỉnh L; - Lưu (hồ sơ, án văn) | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Ái Duy |