| TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH C NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án số: 11/2024/HNGĐ-PT Ngày: 16/01/2024 V/v: TrA ch p hôn nhân và gia đình |
NHÂN DA
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH C NINH
- THnh phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tính.
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Văn Nam.
Bà Nguyễn Tuyết Mai.
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Lành, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân t nh c Ninh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Huy uang - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 01 năm 2024, tại Tr s Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh t xử phúc thẩm công khai v án th lý số: 15/2023/TLPT-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2023 về việc “ hia tài s n chung sau khi ly hôn”.
Do b n án dân sự sơ thẩm số 20/2023/HNGĐ-ST ngày 19 tháng 9 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Gia B bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra t ử phúc thẩm số: 18/2023/ Đ-PT ngày 05 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Tr n Thị T, sinh năm 1968; trú tại: Số 130 P V T H, thị tr n G B, huyện G B, tỉnh Bắc Ninh (có mặt).
- Bị đơn: Ông H Xuân M, sinh năm 1964; trú tại: Thôn K P, C Đ, huyện G B, tỉnh Bắc Ninh (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo b n án sơ thẩm và các tài liệu có trong hồ sơ v án thì nội dung v án như sau:
Nguyên đơn bà Tr n Thị T trình bày: Bà kết hôn với ông Hoàng Xuân M năm 1987. Trong thời Gn chung sống với nhau do có nhiều mâu thuẫn nên đ được Toà án đ gi i quyết ly hôn năm 2021. Tại thời điểm gi i quyết ly hôn bà và ông M có đề nghị Toà án gi i quyết về quan hệ hôn nhân và gi i quyết một số tài s n chung, công nợ. Tuy nhiên, trước khi ly hôn vào kho ng tháng 3/2020 ông M được chi tr một kho n tiền hỗ trợ nghỉ hưu trước tuổi là 300.000.000 đồng số tiền này khi ly hôn chưa đề nghị Toà án em t gi i quyết, sau đó trong v án trA ch p chia tài s n chung bà có yêu c u nhưng do muốn tự tho thuận phân chia nên đ rút lại yêu c u gi i quyết số tiền 300.000.000đ đó. Đến nay số tiền 300.000.000 đồng bà và ông M không tho thuận được với nhau về việc phân chia, nên bà ác định đây tài s n chung hình tHnh trong thời kỳ hôn nhân chưa được chia, đề nghị toà án buộc ông Hoàng Xuân M ph i chia tr bà 150.000.000 đồng và tiền l i kể từ ngày ông M nhận tiền đến nay là từ tháng 10 năm 2019 đến tháng 10 năm 2022 là 36 tháng, l i su t 0,7%/tháng bằng 37.800.000 đồng.
Bị đơn ông Hoàng Xuân M trình bày: Ông M thừa nhận có được nhận hỗ trợ 300.000.000 đồng theo chính sách nghỉ hưu trước tuổi như bà T trình bày là đúng. Tuy nhiên, sau khi nhận hỗ trợ số tiền trên ông đ sử d ng để chi tr các chi phí sinh hoạt của G đình hết, tới thời điểm vợ chồng ly hôn thì số tiền này không còn. Việc chi tiền c thể như sau: T qua con gái là Hoàng Thị A trong các năm 2012 ông có vay của em ruột là bà Hoàng Thị H 50.000.000 đồng, năm 2018 vay của bà H 40.000.000 đồng. Sau khi được nhận tiền hỗ trợ ông có đưa lại cho chị A 90.000.000 đồng để tr cho bà Hoàng Thị H.
Ngoài ra, trong thời điểm tháng 3/2020 ông có vay của con gái (chị A) 50.000.000đ để tr nợ Ngân Hng Nông nghiệp, đến tháng 6/2020 ông đ sử d ng số tiền hỗ trợ để tr cho chị A 50.000.000 đồng. Ngoài 50.000.000 đồng tr nợ chị A thì ông còn đưa cho chị A 50.000.000 đồng để chi phí để nuôi em là Hoàng Xuân Khoẻ, sinh năm 2003 (là con chung của ông và bà T) ăn học. A Khoẻ khi đó đang học lớp 11 trường trung học phổ T Hoàng uốc Việt và cùng vợ chồng chị A trên tHnh phố Bắc Ninh.
ũng trong thời Gn này ông đ cho chị A 20.000.000 đồng để chi tiền sinh hoạt và ăn học cho các cháu ngoại (cháu Nguyễn Hoàng Tùng, Nguyễn Hoàng Tú Uyên, Nguyễn Hoàng Bách, Nguyễn Hoàng Yến là con của chị Hoàng Thị A và con của chị Hoàng ThA Tuyền), số tiền 20.000.000 đồng ông chuyển kho n cho chị A. Đồng thời từ thời điểm tháng 6/2020 đến tháng 10/2021 ông vẫn ph i chuyển cho chị A 4.000.000đ/tháng để cho con trai là Hoàng Xuân Khoẻ ăn học. Năm 2015 ông vay của bà Hoàng Thị Gng (là em gái), sinh năm 1975; trú tại: Thôn K Phố, C Đức, huyện G Bình, tỉnh Bắc Ninh 05 chỉ vàng để tr nợ cho số vàng mà bà T c m hộ con gái Hoàng ThA Tuyền khi l y chồng, sau đó đ chi tiêu cho G đình hết, đến tháng 5/2020 ông đ ph i tr cho bà ThA kho n nợ này tương đương 22.000.000 đồng.
Số tiền còn lại là 4.000.000 đồng ông sử d ng để chi phí sinh hoạt cá nhân hết. Do vậy, ông ác định là số tiền 300.000.000 đồng hỗ trợ nghỉ hưu trước tuổi đ chi tiêu cho việc chung của G đình trong thời kỳ hôn nhân hết nên ông không ch p nhận yêu c u kh i kiện của bà Tr n Thị T.
Chị Hoàng Thị A trình bày: Năm 2012, ông Hoàng Xuân M có vay của cô ruột chị là bà Hoàng Thị H 50.000.000 đồng, năm 2018 vay của bà Hoàng Thị H 40.000.000 đồng. Đến năm 2020 thì bố chị đưa cho chị 90.000.000 đồng để tr cho bà H. Khi tr cho bà H chị thực hiện bằng hình thức chuyển kho n tại Ngân Hng SeaBank đến số tài kho n của bà H. Trong thời điểm tháng 3/2020 bố chị có vay và sau đó kho ng tháng 5, tháng 6 năm 2020 thì tr nợ cho chị 50.000.000 đồng. Ngoài tr nợ thì bố chị còn đưa cho chị 50.000.000 đồng và Hng tháng vẫn gửi cho chị 4 triệu đồng để chi phí để nuôi em Hoàng Xuân K, sinh năm 2003 ăn học, em K khi đó đang học lớp 11 trường trung học phổ T Hoàng uốc Việt và cùng vợ chồng chị trên tHnh phố Bắc Ninh.
Bà Hoàng Thị Gtrình bày: Kho ng năm 2015, bà T có gọi điện về b o với bà là khi ra nhà chị thì mang cho vay 5 chỉ vàng để chị T tr cho cháu Hoàng T T, sáng hôm sau bà có mang 5 chỉ vàng ra cho bà T, khi đó do nghĩ là chị em trong G đình nên tôi không viết gi y vay nợ mà chỉ đưa tay cho bà T 5 chỉ vàng. Bà và bà T thỏa thuận khi nào có thì tr . Đến năm 2020 ông M có đến và b o tr tiền bà, lúc này ông M tr cho tôi bằng tiền tương đương 5 chỉ vàng là 22.000.000 đồng.
A Hoàng Xuân K trình bày thời điểm năm 2020 A đang học lớp 11 tại trường Hoàng uốc Việt tHnh phố Bắc Ninh và cùng nhà với vợ chồng chị Hoàng Thị A, tuy nhiên Hng tháng mẹ A là Tr n Thị T vẫn gửi tiền cho A ăn học và cho tiền tiêu vặt là 1.000.000 đồng/tháng, mẹ A gửi tiền sinh hoạt phí hàng tháng của A cho chị A. A ác định không nhận được tiền từ bố A và không có T tin nào về việc bố A gửi tiền cho chị A để chu c p cho A ăn học.
Với nội dung trên, tại b n án sơ thẩm số: 20/2023/HNGĐ-PT ngày 19 tháng 9 năm 2023 của Toà án nhân dân huyện G B đ căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 271, 273 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 29, 30, 33, 35, 39, 59 Luật hôn nhân và G đình; Điều 9, 13 Nghị định 126/2014/NĐ- P ngày 31/12/2014 của hính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi Hôn nhân luật hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 về quy định mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án, ử:
1. Ch p nhận một ph n yêu c u kh i kiện của bà Tr n Thị T.
Buộc ông Hoàng Xuân M ph i tr cho bà Tr n Thị T số tiền 25.000.000 đồng (Hai mươi năm triệu đồng).
Không ch p nhận yêu c u kh i kiện của bà Tr n Thị T buộc ông Hoàng Xuân M ph i tr số tiền 125.000.000 đồng.
2. Đình chỉ đối với yêu c u kh i kiện của bà Tr n Thị T đề nghị Toà án buộc ông Hoàng Xuân M ph i tr 37.800.000 đồng tiền l i của kho n tiền 150.000.000 đồng từ tháng 10/2019 đến khi t ử sơ thẩm.
Ngoài ra, b n án sơ thẩm còn T về l i su t chậm thi Hnh án, án phí và quyền kháng cáo của các đương sự.
Ngày 03/10/2023, ông H Xuân M và bà Tr n Thị T kháng cáo b n án sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay, bà T giữ nguyên yêu c u kh i kiện và yêu c u kháng cáo; ông M giữ nguyên yêu c u kháng cáo.
ác đương sự không hòa gi i được với nhau về việc gi i quyết v án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong quá trình gi i quyết v án của Thẩm phán, Hội đồng t ử, Thư ký phiên tòa kể từ khi th lý v án đến trước thời điểm Hội đồng t ử vào nghị án đ m b o đúng quy định của pháp luật; về việc ch p hành pháp luật của nguyên đơn, bị đơn đều đ m b o thực hiện đúng các quyền và nghĩa v theo quy định của pháp luật.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng t ử phúc thẩm căn cứ kho n 2 Điều 308 Bộ luật Tố t ng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016, ử sửa b n án sơ thẩm theo hướng ch p nhận kháng cáo của ông Hoàng Xuân M, miễn án phí cho ông M do ông đang thờ cúng liệt sĩ; không ch p nhận kháng cáo của bà Tr n Thị T.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ v án được thẩm tra tại phiên tòa, kết qu trA t ng tại phiên tòa, Hội đồng t ử nhận định:
[1]. Về thủ t c tố t ng: Đơn kháng cáo của H Xuân M và bà Tr n Thị T nộp trong thời hạn luật định nên được ch p nhận để em t theo thủ t c phúc thẩm.
[2]. Về nội dung: X t kháng cáo của bà Tr n Thị T:
[2.1]. Đối với yêu c u kh i kiện của bà Tr n Thị T buộc ông Hoàng Xuân M ph i chia tr 150.000.000 đồng, Hội đồng t ử th y:
Thứ nh t, theo trình bày của nguyên đơn và bị đơn thì thời điểm đ u năm 2020 ông M được nhận một kho n tiền hỗ trợ nghỉ hưu trước tuổi là 300.000.000 đồng, số tiền này phát sinh trong thời kỳ hôn nhân nên việc bà Tr n Thị T đề nghị ác định số tiền 300.000.000 đồng ông M được nhận là tài s n chung của vợ chồng là có căn cứ.
Thứ hai, theo bà T trình bày thì sau khi nhận tiền trợ c p thì ông M là người qu n lý và số tiền này chưa được sử d ng vào nhu c u sinh hoạt của G đình nên đề nghị Toà án gi i quyết buộc ông M ph i chia tr cho bà T số tiền 150.000.000 đồng.
Trong Gi đoạn chuẩn bị t ử, Tòa án c p sơ thẩm tiến Hnh ác minh thì th y: Trong các kho n tiền ông M kê khai dùng để tr nợ, nuôi con ăn học và chi phí sinh hoạt nêu trên là có thực, đây được coi là chi phí sinh hoạt hợp lý nên được công nhận đối trừ. Sau khi đối trừ các kho n chi và số tiền hỗ trợ mà ông M được nhận thì có kho n 50.000.000 đồng ông M cho rằng chi để tr nợ cho Ngân Hng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện G Bình. Số tiền này đ được đối trừ nghĩa v trong v án trA ch p ly hôn với bà T tại B n án số: 10/2022/HNGĐ-PT ngày 17/01/2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh. Như vậy, trong số tiền 300.000.000 đồng hỗ trợ nghỉ hưu trước tuổi mà ông M được nhận đến nay còn 50.000.000 đồng được ác định là tài s n chung của vợ chồng chưa chia nên b n án sơ thẩm xử ch p nhận một ph n yêu c u của bà T, buộc ông M ph i tr bà T số tiền 25.000.000 đồng là phù hợp. Đối với số tiền 125.000.000 đồng còn lại mà bà T đề nghị ông M chia tr do ông M đ chi tiêu sử d ng cho các công việc G đình trong thời kỳ hôn nhân hết nên nên không có căn cứ để ch p nhận yêu c u của bà T. o đó, kháng cáo của bà T không được ch p nhận.
[2.2]. Về yêu c u kh i kiện buộc ông Hoàng Xuân M ph i tr 37.800.000 đồng tiền l i của kho n tiền 150.000.000 đồng từ tháng 10/2019 đến khi t ử sơ thẩm. Đối với yêu c u kh i kiện này trước khi Toà án m phiên họp kiểm tra việc Go nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà gi i thì bà T đ tự nguyện rút yêu c u, không đề nghị Toà án em t gi i quyết. o đó, Toà án c p sơ thẩm đình chỉ đối với yêu c u kh i kiện này của bà Tr n Thị T là có căn cứ.
[3 . X t kháng cáo của ông Hoàng Xuân M, Hội đồng t ử th y ông H Xuân M có đơn đề nghị được miễn án phí với lý do ông M là người đang trực tiếp thờ cúng liệt sỹ được S lao động - Thương binh hội tỉnh Bắc Ninh trợ c p thờ cúng liệt sỹ. ăn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTV H ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử d ng án phí, lệ phí của Tòa án thì ông M thuộc diện được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm và phúc thẩm. o đó, c n ch p nhận kháng cáo của ông H Xuân M.
[5] Về án phí: Ông M được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự phúc thẩm.
Bà T ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm, án phí dân sự phúc thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT Đ NH:
ăn cứ kho n 2 Điều 308, kho n 1 Điều 148 của Bộ luật Tố t ng dân sự, sửa b n án sơ thẩm.
p d ng Điều 29, 30, 33, 35, 39, 59 Luật hôn nhân và G đình; Điều 9, 13 Nghị định 126/2014/NĐ- P ngày 31/12/2014 của hính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi Hnh luật hôn nhân và G đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 về quy định mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án, ử:
1. Ch p nhận một ph n yêu c u kh i kiện của bà Tr n Thị T.
Buộc ông Hoàng Xuân M ph i tr cho bà Tr n Thị T số tiền 25.000.000 đồng.
Không ch p nhận yêu c u kh i kiện của bà Tr n Thị T buộc ông Hoàng Xuân M ph i tr số tiền 125.000.000 đồng.
2. Đình chỉ đối với yêu c u kh i kiện của bà Tr n Thị T đề nghị Toà án buộc ông Hoàng Xuân M ph i tr 37.800.000 đồng tiền l i của kho n tiền 150.000.000 đồng từ tháng 10/2019 đến khi t ử sơ thẩm.
Kể từ ngày có đơn yêu c u thi Hnh án của người được thi Hnh án cho đến khi thi Hnh án ong, bên ph i thi Hnh án còn ph i chịu kho n tiền l i của số tiền còn ph i thi Hnh án theo mức l i su t quy định tại các Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Trường hợp b n án được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người ph i thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu c u thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Hnh án dân sự.
3. Về án phí: Bà Tr n Thị T ph i chịu 6.250.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được đối trừ vào số tiền 8.445.000 đồng tạm ứng án phí dân sự đ nộp theo biên lai 0007180 ngày 15 tháng 5 năm 2023 của Chi c c Thi Hnh án dân sự huyện G Bình.
Bà Tr n Thị T ph i chịu 300.000đ tiền án phí phúc thẩm. Xác nhận bà Tr n Thị T đ nộp 300.000đ theo biên lai số 0002661 ngày 02 tháng 11 năm 2023 của Chi c c Thi Hnh án dân sự huyện G Bình.
Miễn án phí sơ thẩm và phúc thẩm cho ông Hoàng Xuân M.
B n án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày T án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bắc Ninh; - TAND huyện G B; - Chi c c THADS huyện G B; - ác đương sự; - Lưu hồ sơ v án. | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Văn Tính |