- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Tường V đối với ông Huỳnh Cao T về Vệc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 11/2023/ST- HNGĐ Ngày: 02-3- 2023 V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH NINH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Trần Văn Tùng
Các Hội thẩm nhân dân: ông Lê Quang Chính và ông Phạm Ngọc Minh
- Thư ký phiên tòa: bà Lê Thị Nhân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
- Đại diện Vện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên toà: bà Trần Thị Ngọc Hương - Kiểm sát Vên.
Ngày 02 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 280/2022/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 10 năm 2022 về Vệc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 1A/2023/QĐXXST–HNGĐ, ngày 01 tháng 02 năm 2023 và quyết định hoãn phiên tòa số 05/2023/QĐST-HNGĐ ngày 15-02-2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: bà Lê Tường V – Sinh năm: 1985 – Có mặt
Địa chỉ: khu phố x, phường M, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.
Bị đơn: ông Huỳnh Cao T – Sinh năm: 1976 – Vắng mặt.
Địa chỉ: A, A, N, Ninh Thuận
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 16-9-2022 và tại phiên tòa nguyên đơn bà Lê Tường V trình bày:
Về hôn nhân: bà và ông T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường M, thành phố P theo giấy chứng nhận kết hôn số 04 ngày 17-02-2021 (giấy chứng nhận kết hôn đã thất lạc). Trong thời kỳ hôn nhân, do bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cải nhau, hôn nhân không hạnh phúc. Bà và ông T không còn chung sống với nhau từ tháng 01/2022 cho đến nay, trong thời gian này không ai còn quan tâm tới ai. Bà xác định tình cảm vợ chồng không còn nên khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Huỳnh Cao T.
Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, bà và ông T có một con chung là cháu: Huỳnh Cao T1 – Sinh ngày 14-01-2021, cháu hiện tại đang do bà nuôi dưỡng, khi ly hôn bà yêu cầu được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Bà không yêu cầu ông T phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
* Bị đơn trình bày: Bị đơn vắng mặt nên không ghi nhận được ý kiến trình bày.
* Đại diện Vện kiểm sát nhân dân huyện N phát biểu về thủ tục tố tụng cũng như nội dung giải quyết vụ án được tóm tắt như sau:
Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã xác định đúng quan hệ tranh chấp, thụ lý giải quyết vụ án đúng thẩm quyền. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký đã T1 hành đúng các thủ tục tố tụng, đảm bảo đầy đủ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa đến lần 2 không có lý do chính đáng nên đề nghị xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 14; khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự. Các điều 51, 56, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Tường V đối với bị đơn ông Huỳnh Cao T về Vệc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”. Buộc bà Lê Tường V phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ kết quả tranh luận tại phiên Tòa. Hội đồng xét xử nhận định như sau:
. Về thủ tục tố tụng:
. Quan hệ tranh chấp được xác định là: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2]. Vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Bị đơn ông Huỳnh Cao T được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa đến lần thứ 2, nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn.
. Nội dung vụ án:
. Về hôn nhân:
Tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa có đủ cơ sở xác định được bà V và ông T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường M theo giấy chứng nhận kết hôn số 04 ngày 17-02-2021. Thời điểm kết hôn, có đủ điều kiện kết hôn quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Do đó, hôn nhân giữa bà V và ông T là hôn nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Xét thấy, có đủ căn cứ xác định bà V và ông T có mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tự ý sống cách xa nhau từ tháng 01/2022 cho đến nay. Trong thời gian sống cách xa nhau, không ai còn quan tâm tới ai, mạnh ai người đó sống. Mặt khác, bị đơn ông Huỳnh Cao T đã được Tòa án thông báo về Vệc khởi kiện của bà V nhưng không có ý kiến phản đối yêu cầu khởi kiện, vắng mặt không có lý do.
Từ sự phân tích trên chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình, chấp nhận cho bà V được ly hôn với ông T.
. Về con chung: Xét bà V yêu cầu được nuôi dưỡng con chung là có cơ sở bởi lẽ: từ khi sống cách xa nhau, bà V là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Huỳnh Cao T1 – Sinh ngày 14-01-2021, đảm bảo quyền lợi về mọi mặt cho con.
Tòa án đã giải thích quyền và nghĩa vụ của người không trực tiếp nuôi con, tuy nhiên bà V không yêu cầu ông T phải cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
. Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, buộc chị Trang phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Trang đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0002742 ngày 17-10-2022.
. Quan điểm của Vện kiểm sát nhân dân huyện N về Vệc chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và xử lý về án phí là phù hợp với quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều: 51, 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Tường V đối với ông Huỳnh Cao T về Vệc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”.
1. Về hôn nhân: bà Lê Thị Tường V được ly hôn với ông Huỳnh Cao T;
2. Về con chung: Giao con chung là cháu: Huỳnh Cao T1 – Sinh ngày: 14-01-2021 cho bà Lê Tường V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Người không trực tiếp nuôi con, có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: bà Lê Tường V phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà Lê Tường V đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002671 ngày 06-10-2022, bà Lê Tường V đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
4. Quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm, có mặt Nguyên đơn. Quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - UBND phường M; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Văn Tùng |