- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? C n cứ hoản 1 Điều 28 hoản 1 Điều 35 hoản 1 Điều 39 các điều 144 147 227 v Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự n m 2015; Các điều 51 56 57 58 81 82 83 v Điều 84 của Luật Hôn nh n v gia đ nh n m 2014; Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc…
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nh n v gia đ nh n m; Điều 57 Luật Hôn nh n v gia đ nh n m
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUYÊN MỘC TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 11/2023/HNGĐ-ST Ngày: 06-02-2023 V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUYÊN MỘC, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Nguy n Th Thảo Sương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguy n Ngọc Khanh.
2. B Nguy n Th Nga.
- Thư ký phiên tòa: B Ph ng Th Trang l Thư T a án nh n d n huy n Xuy n Mộc tỉnh B R a - Vũng T u.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuyên Mộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tham gia phiên toà: Ông Nguy n Anh Song- Kiểm sát vi n.
Ng y 06 tháng 02 n m 2023 tại trụ s T a án nh n d n huy n Xuy n Mộc tỉnh B R a - Vũng T u xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 323/2022/TLST-HNGĐ ng y 17 tháng 10 n m 2022 về “Ly hôn” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 136/2022/QĐXXST-HNGĐ ng y 27 tháng 12 n m 2022 Quyết đ nh hoãn phi n t a số 96/2023/QĐST-HNGĐ ng y 13 tháng 01 n m 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Phan Th T sinh n m 1973. Hộ hẩu thường trú: Tổ D ấp T xã B huy n X tỉnh B R a - Vũng T u. Chỗ hi n nay: Tổ B ấp P xã H huy n X tỉnh B R a - Vũng T u. C đơn xin xét xử v ng m t .
2. Bị đơn: Nguy n Quang T1 sinh n m 1963. Đ a chỉ: Tổ D ấp T xã B huy n X tỉnh B R a - Vũng T u. V ng m t .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn h i i n đề ng y 14/10/2022 v trong quá tr nh giải quyết vụ án nguy n đơn b Phan Th T tr nh b y:
Về hôn nh n: B đ ng
ết hôn v i ông Nguy n Quang T1 v o n m 2015 c đ ng
ết hôn tại Ủy ban nh n d n xã B, huy n X tỉnh B R a - Vũng T u. Hôn nh n tr n cơ s tự nguy n hông c ai ép buộc. V ch ng b chung sống đến n m 2019 th phát sinh m u thu n. Nguy n nh n m u thu n do v ch ng b bất đ ng quan điểm hông c tiếng n i chung ông T1 thường xuy n uống rư u đánh đập b nhiều l n c n thường xuy n ghen tuông vô c . V ch ng b đã c ng nhau h n g n t nh cảm nhiều l n nhưng hông th nh. B và ông T1 đã ly th n từ n m 2019 đến nay hông c n quan h g về m t t nh cảm cũng như inh tế. Nay b y u c u ly hôn v i ông T1.
Về nuôi con chung: B v ông T1 c ba con chung l Nguy n Th Th y H sinh n m 1994 Nguy n Quang S sinh n m 1996 v Nguy n Quang D, sinh ngày 12-07-2011. Cháu H và cháu S đã trư ng th nh b giao cháu D cho ông T1 nuôi dưỡng v hông cấp dưỡng nuôi con.
Về chia t i sản: B hông y u c u T a án giải quyết.
Đối v i b đơn ông Nguy n Quang T1 đã đư c T a án tri u tập h p l nhiều l n nhưng v n v ng m t tại các phi n họp tiếp cận công hai chứng cứ phi n h a giải v phi n t a xét xử vụ án.
Đ i di n vi n ki m sát nhân dân huy n uyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tham gia phiên tòa phát i u ki n:
Vi c tu n theo pháp luật tố tụng trong quá tr nh giải quyết vụ án của Thẩm phán Hội đ ng xét xử l đúng tr nh tự thủ tục tố tụng đư c quy đ nh trong Bộ luật tố tụng d n sự.
Vi c chấp h nh pháp luật của đương sự: Nguy n đơn đã thực hi n đúng quyền v ngh a vụ của đương sự b đơn v ng m t trong quá tr nh giải quyết vụ án l chưa chấp h nh đúng quyền v ngh a vụ của đương sự.
Về nội dung: Qua xem xét nội dung vụ án đề ngh Hội đ ng xét xử chấp nhận y u c u của nguy n đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
V tố t ng:
Về quan h pháp luật v thẩm quyền của T a án: Nguy n đơn y u c u T a án giải quyết vi c ly hôn b đơn cư trú tại huy n X n n đ y l tranh chấp về hôn nh n gia đ nh thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n huy n Xuy n Mộc tỉnh B R a - Vũng T u quy đ nh tại hoản 1 Điều 28 hoản 1 Điều 35 v hoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng d n sự n m 2015.
Về vi c xét xử v ng m t của đương sự: Nguy n đơn c đơn xin xét xử v ng m t b đơn đã đư c T a án tri u tập h p l hai l n nhưng v n v ng m t hông c l do. Do đ Hội đ ng xét xử tiến h nh xét xử v ng m t nguy n đơn b đơn theo quy đ nh tại Điều 227 v Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự.
2 V nội dung:
2.1 Về hôn nh n: B T v ông T1 ết hôn tr n cơ s tự nguy n c đ ng
ết hôn v o ng y 20-07-2015 tại Ủy ban nh n d n xã B, huy n X tỉnh B R a - Vũng T u theo Tr ch lục ết hôn hôn số 683/TLKH-BS ng y 14-10-2022 số đ ng
ết hôn l 135/2015 ng y 20-7-2015 n n đ y l quan h hôn nh n h p pháp theo quy đ nh tại Điều 8 v Điều 9 Luật Hôn nh n v gia đ nh n m 2014.
Các t i li u chứng cứ c trong h sơ vụ án thể hi n: B T v ông T1 chung sống đến n m 2019 th xảy ra m u thu n. Nguy n nh n m u thu n do v ch ng bất đ ng quan điểm hông c tiếng n i chung ông T1 thường xuy n uống rư u đánh đập b T nhiều l n c n thường xuy n ghen tuông vô c . V ch ng b đã c ng nhau h n g n t nh cảm nhiều l n nhưng hông th nh. B T v ông T1 đã ly th n từ n m 2019 hông c n quan h g về m t t nh cảm l n inh tế. Nay b T v n giữ nguy n y u c u ly hôn v i ông T1.
Ông T1 đã đư c T a án tri u tập nhiều l n nhưng v n v ng m t cho thấy ông T1 hông c thi n ch muốn h a giải để h n g n t nh cảm v ch ng.
Tại bi n bản xác minh t nh trạng hôn nh n giữa b T v ông T1 thể hi n: Bà T và ông T1 hi n nay đang cư trú tại ấp T xã B huy n X tỉnh B R a - Vũng T u. Trong thời gian chung sống b T v ông T1 c xảy ra m u thu n nguy n nh n m u thu n cụ thể như thế n o ch nh quyền đ a phương hông rõ chỉ biết thông tin hi n nay b T và ông T1 đã sống ly th n v b T đang nộp đơn xin ly hôn ra Tòa án.
Hội đ ng xét xử xét thấy m u thu n giữa b T v ông T1 đã đến mức tr m trọng t nh cảm v ch ng thật sự hông c n đời sống chung hông thể éo d i n n c n áp dụng các điều 56 57 Luật Hôn nh n v gia đ nh n m 2014 chấp nhận y u c u ly hôn của b T.
2.2 Về nuôi con chung: B T v ông T1 ba con chung l Nguy n Th Thùy H sinh n m 1994 Nguy n Quang S sinh n m 1996 v Nguy n Quang D, sinh ngày 12-07-2011.
Cháu H và cháu S đã trư ng th nh b T giao cháu D cho ông T1 trực tiếp nuôi dưỡng v hông cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy từ hi v ch ng ly th n th cháu Dương s v i cha v nguy n vọng của cháu muốn tiếp tục sống v i cha. Do đ để đảm bảo quyền l i mọi m t của con c n giao cháu D cho anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng l ph h p đảm bảo sự phát triển to n di n của con theo quy đ nh tại các điều 58 81 82 83 84 Luật hôn nh n v gia đ nh n m 2014 b T không phải cấp dưỡng nuôi con.
B đơn ông T1 v ng m t tại các buổi l m vi c tại T a án v hông gửi v n bản iến về vi c giải quyết vụ án n n d nh quyền h i i n về vi c cấp dưỡng nuôi con cho ông T1 hi c y u c u.
2.3 Về chia t i sản: B T hông y u c u n n Hội đ ng xét xử hông xem xét.
3 Về án ph : B T l nguy n đơn n n phải ch u án ph d n sự sơ thẩm về ly hôn.
4 Về quyền háng cáo: Nguy n đơn b đơn c quyền háng cáo bản án theo quy đ nh của pháp luật.
5
iến của đại di n Vi n Kiểm sát l c c n cứ n n Hội đ ng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ hoản 1 Điều 28 hoản 1 Điều 35 hoản 1 Điều 39 các điều 144 147 227 v Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự n m 2015; Các điều 51 56 57 58 81 82 83 v Điều 84 của Luật Hôn nh n v gia đ nh n m 2014; Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu mi n giảm thu nộp quản l v sử dụng án ph v l ph T a án.
Tuy n xử:
1. Về hôn nh n: Cho b Phan Th T ly hôn ông Nguy n Quang T1.
2. Về nuôi con chung: B T v ông T1 ba con chung l Nguy n Th Th y H sinh n m 1994 Nguy n Quang S sinh n m 1996 v Nguy n Quang D, sinh ngày 12-07-2011.
Cháu H và cháu S đã trư ng th nh giao cháu Nguy n Quang D sinh ng y 12-7-2011 cho ông T1 trực tiếp nuôi dưỡng v b T hông phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau hi ly hôn người hông trực tiếp nuôi con c quyền ngh a vụ th m nom con m hông ai đư c cản tr . Trong trường h p c y u c u T a án c thể xem xét quyết đ nh thay đổi người trực tiếp nuôi con ho c cấp dưỡng nuôi con.
3. Về chia t i sản: Hội đ ng xét xử hông xem xét.
4. Về án ph : B Phan Th T phải nộp 300.000đ ba tr m ngh n đ ng án ph về ly hôn nhưng đư c hấu trừ v o số tiền tạm ứng án ph đã nộp l 300.000đ ba tr m ngh n đ ng theo bi n lai thu số 001137 ng y 17-10-2022 của Chi cục Thi h nh án d n sự huy n Xuy n Mộc tỉnh B R a - Vũng T u. Bà T đã nộp đủ án ph .
5. Về quyền háng cáo: Các đương sự c quyền l m đơn háng cáo trong thời hạn 15 ng y ể từ ng y tuy n án đương sự v ng m t tại phi n t a th thời hạn háng cáo t nh từ ng y nhận đư c bản án ho c đư c tống đạt h p l .
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND tỉnh BR-VT; - VKSND huy n Xuy n Mộc; - CCTHADS huy n Xuy n Mộc; - UBND xã B nh Ch u huy n Xuy n Mộc; - Lưu: H sơ vụ án v n thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ HẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Thảo Sương |