- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Đinh Thị T và anh Hồ Văn T"
- Tòa quyết gì? Xử: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 11/2023/HNGĐ - ST Ngày: 23-02-2023 V/v:“Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Ngọc Hà
Các hội thẩm nhân dân: Bà Phan Thị Đóa và bà Lê Thị Thanh Thủy
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hằng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An tham gia phiên tòa: Bà Ngô Thị Phương Quỳnh - Kiểm sát viên.
Trong ngày 23 tháng 02 năm 2023, tại Hội trường Toà án nhân dân huyện Quỳnh Lưu xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 332/2022/TLST- HNGĐ, ngày 02 tháng 11 năm 2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 08/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị T, sinh năm 2001; có đơn xin xét xử vắng mặt.
Nơi cư trú: Xóm D, xã TS, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Hồ Văn T, sinh năm 1998; có đơn xin xét xử vắng mặt.
Nơi cư trú: Xóm ĐH, xã QC, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 15/10/2022, bản tự khai ngày 03/11/2022, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn, chị Đinh Thị T trình bày: Chị và anh Hồ Văn T có đăng ký kết hôn vào ngày 29/11/2019 tại UBND xã QL, huyện QL, tỉnh Nghệ An; kết hôn tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống bình thường. Đến tháng 8/2022, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, không có tiếng nói chung nên chị đã về nhà bố mẹ đẻ tại xã TS, huyện QL, tỉnh Nghệ An sinh sống; nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, cách sống. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 8/2022 đến nay, không còn liên lạc với nhau và chấm dứt mọi quan hệ vợ chồng. Nay chị thấy không còn tình cảm với anh T nữa, hạnh phúc gia đình không đạt được nên chị làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Hồ Văn T.
Về con chung: Chị và anh T chưa có con chung.
Về tài sản: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Theo biên bản lấy lời khai ngày 10/01/2023, bị đơn anh Hồ Văn T trình bày: Anh và chị Đinh Thị T có đăng ký kết hôn tại UBND xã QC, huyện QL, tỉnh Nghệ An vào ngày 29/11/2019, kết hôn là tự nguyện. Quá trình chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, cách sống. Từ tháng 7/2020, chị T bỏ về nhà bố mẹ đẻ sinh sống, chưa bao giờ quay lại nhà nội. Vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay, không còn liên lạc với nhau, chấm dứt mọi quan hệ tình cảm, không còn quan tâm, chăm sóc nhau nữa. Nay chị T đề nghị Toà án giải quyết ly hôn thì anh cũng đồng ý ly hôn vì vợ chồng không còn tình cảm với nhau, nếu tiếp tục chung sống cũng không hạnh phúc.
Về con chung: Vợ chồng chung sống không có con chung, không có con nuôi và không ai có con riêng.
Về tài sản: Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kết quả xác minh tại UBND xã QC: Chị Đinh Thị T và anh Hồ Văn T có đăng ký kết hôn tại UBND xã QC năm 2019. Nguyên nhân vợ chồng mâu thuẫn địa phương không biết. Chị T và anh T chưa có con chung. Nay chị T và anh T đang giải quyết ly hôn tại Tòa án thì địa phương không có ý kiến gì, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Lưu phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án; Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân theo pháp luật tố tụng; nguyên đơn chấp hành pháp luật theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, bị đơn không chấp hành đầy đủ pháp luật theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và phát biểu về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị T và anh Hồ Văn T; Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung nên không xem xét; về tài sản không xem xét vì đương sự không yêu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có tại hồ sơ, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.
Về tố tụng: Chị Đinh Thị T có đơn đề nghị Tòa án giải quyết việc ly hôn với anh Hồ Văn T, đây là vụ án “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”. Anh T có hộ khẩu thường trú tại Xóm ĐH, xã QC, huyện QL, tỉnh Nghệ An. Theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 nên vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
Chị T và anh T đã nhận được Quyết định đưa vụ án ra xét xử của Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu; chị T và anh T đều có đơn xin xét xử vắng mặt vì vậy việc xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị T và anh Hồ Văn T có đăng ký kết hôn ngày 29/11/2019 tại UBND xã QL, huyện QL, tỉnh Nghệ An. Vì vậy, hôn nhân giữa chị T và anh T là hợp pháp, tuân thủ các điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật.
Quá trình chung sống do tính cách vợ chồng không hợp nhau nên xảy ra nhiều mâu thuẫn và đã sống ly thân từ năm 2020. Từ khi sống ly thân cho đến nay, chị T và anh T không liên lạc với nhau, cắt đứt mọi quan hệ tình cảm. Như vậy, tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh T đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị T xin ly hôn và anh T cũng đồng ý. Việc thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn và bị đơn là hoàn toàn tự nguyện, có căn cứ, phù hợp Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
VÒ con chung: Chị T và anh T chưa có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản: Chị T và anh T không yêu cầu giải quyết nên miễn xét. Nếu đương sự có yêu cầu thì Tòa án sẽ giải quyết bằng vụ án khác.
Về án phí: Chị T thỏa thuận chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
1. Căn cứ vào Điều 51, các Điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
2. Xử: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị T và anh Hồ Văn T.
- Về con chung: Chị Đinh Thị T và anh Hồ Văn T chưa có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về quan hệ tài sản: Chị Đinh Thị T và anh Hồ Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa án sẽ giải quyết khi đương sự có đơn yêu cầu bằng một vụ án dân sự khác.
4. Về án phí: Chị Đinh Thị T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu theo biên lai số 0012598 ngày 02/11/2022. Trả lại cho chị Đinh Thị T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
5. Chị Đinh Thị T, anh Hồ Văn T có quyền kháng cáo lên Toà án nhân dân tỉnh Nghệ An trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản sao bản án.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Quỳnh Lưu; - Chi cục THADS huyện Quỳnh Lưu; - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND tỉnh Nghệ An; - UBND xã QC (nơi ĐKKH); - Đương sự; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Ngọc Hà |